ĐỊA LÝ VÀ CUỘC SỐNG

Trang chủ » Bài giảng » Kiến thức trọng tâm

Category Archives: Kiến thức trọng tâm

BÀI 42. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO

  1. I. Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên:

1/ Nước ta có vùng biển rộng lớn:

Sơ đồ vùng biển Việt Nam.

Sơ đồ vùng biển Việt Nam.

Diện tích trên 1 triệu km2

Bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng chủ quyền kinh tế biển, vùng thềm lục địa.

2/ Phát triển tổng hợp kinh tế biển:

– Nguồn lợi SV: biển nước ta có độ sâu trung bình, ấm quanh năm, độ muối trung bình 30-330/00. SV biển rất phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế cao: cá, tôm, mực, cua, đồi mồi, bào ngư…trên các đảo ven bờ NTB có nhiều chim yến.

– Tài nguyên khoáng sản:

+ Dọc bờ biển là các cánh đồng muối, cung cấp khoảng 900.000 tấn hàng năm.

+ Titan có giá trị xuất khẩu, cát trắng làm thuỷ tinh…

+ Vùng thềm lục địa có trữ lượng dầu, khí lớn.

– Có nhiều vũng vịnh thuận lợi xây dựng các cảng nước sâu, tạo điều kiện phát triển GTVT biển.

– Phát triển du lịch biển-đảo thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước.

Hiện nay, cả nước có 120 xã ven biển  sản xuất muối với gần 70 nghìn lao động nghề muối. Cà Ná, Ninh thuận luôn cho sản lượng cao nhất cả nước, với 50 ngàn tấn muối/năm.

Hiện nay, cả nước có 120 xã ven biển sản xuất muối với gần 70 nghìn lao động nghề muối. Cà Ná, Ninh thuận luôn cho sản lượng cao nhất cả nước, với 50 ngàn tấn muối/năm.

II/ Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển:

1/ Đảo và quần đảo:

– Có hơn 4.000 đảo lớn, nhỏ. Trong đó đảo lớn nhất là Phú Quốc.

– Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn, Thổ Chu, Nam Du.

+ Đây là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

+ Là căn cứ để tiến ra biển và đại dương nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lợi vùng biển.

2/ Các huyện đảo ở nước ta:

– Vân Đồn và Cô Tô (Quảng Ninh)

– Cát Hải và Bạch Long Vĩ (HP)

– Cồn Cỏ (Quảng Trị)

– Hoàng Sa (Đà Nẵng)

– Lý Sơn (Quảng Ngãi)

– Trường Sa (Khánh Hòa)

– Phú Quý (Bình Thuận)

– Côn Đảo (BRVT)

– Kiên Hải và Phú Quốc (Kiên Giang)

III/ Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo:

1/ Tại sao phải khai thác tổng hợp:

– Hoạt động KT biển rất đa dạng và phong phú, giữa các ngành KT biển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chỉ trong khai thác tổng hợp thì mới mang lại hiệu quả KT cao.

– Môi trường biển không thể chia cắt được, vì vậy khi một vùng biển bị ô nhiễm sẽ gây thiệt hại rất lớn.

– Môi trường đảo rất nhạy cảm trước tác động của con người, nếu khai thác mà không chú ý bảo vệ môi trường có thể biến thành hoang đảo.

Người dân Ngư Lộc (huyện Hậu Lộc - Thanh Hóa) đang hàng ngày, hàng giờ sống chung với rác thải, với trăm loại mùi hôi thối, hàng trăm ngàn tấn rác thải đang ùn ứ tại cửa biển nơi này.

Người dân Ngư Lộc (huyện Hậu Lộc – Thanh Hóa) đang hàng ngày, hàng giờ sống chung với rác thải, với trăm loại mùi hôi thối, hàng trăm ngàn tấn rác thải đang ùn ứ tại cửa biển nơi này.

2/ Khai thác tài nguyên SV biển và hải đảo:

       Thuỷ sản: cần tránh khai thác quá mức, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

3/ Khai thác tài nguyên khoáng sản:

– Phát triển nghề làm muối, nhất là ở Duyên hải NTB.

– Đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu, khí trên vùng thềm lục địaàphát triển CN hóa dầu, sx nhiệt điện, phân bón…

– Bảo vệ môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến.

4/ Phát triển du lịch biển:

       Các trung tâm du lịch biển đã được nâng cấp và đưa vào khai thác như: Khu du lịch Hạ Long-Cát Bà-Đồ Sơn; Nha Trang; Vũng Tàu…

5/ GTVT biển:

– Hàng loạt hải cảng được cải tạo, nâng cấp: cụm cảng SG, HP, Quảng Ninh….

– Một số cảng nước sâu được xây dựng: Cái Lân, Nghi Sơn, Dung Quất, Vũng Tàu…

6b8c8ae1-12df-4392-8301-1f063eb4d79b_Toan Canh b-edit-CROP

Cảng  Tân Cảng - Cát Lái  hiện là Cảng  container quốc tế lớn và hiện đại nhất Việt Nam  với tổng diện tích gần 720,000 m2, chiều dài cầu tàu 973m ( 6 bến) được trang bị 15 cẩu bờ hiện đại Panamax. Cảng Cát Lái hiện là lựa chọn số 01 với các Hãng tàu lớn của Quốc tế và khu vực khi đưa tàu vào khu vực TP Hồ Chí Minh.

Cảng Tân Cảng – Cát Lái hiện là Cảng container quốc tế lớn và hiện đại nhất Việt Nam với tổng diện tích gần 720,000 m2, chiều dài cầu tàu 973m ( 6 bến) được trang bị 15 cẩu bờ hiện đại Panamax. Cảng Cát Lái hiện là lựa chọn số 01 với các Hãng tàu lớn của Quốc tế và khu vực khi đưa tàu vào khu vực TP Hồ Chí Minh.

IV. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa:

– B.Đông là biển chung giữa VN và nhiều nướcàcần tăng cường đối thoại, hợp tác giữa VN và các nước, nhằm tạo sự ổn định và bảo vệ lợi ích chính đáng của nước ta.

–  Mỗi công dân có bổn phận bảo vệ vùng biển và hải đảo.

Trần Đức Thịnh

BÀI 41. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG (trả lời câu hỏi SGK)

1/ Tại sao phải đặt vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?

– Đồng bằng có vị trí chiến lược trong phát triển KT-XH nước ta (vùng trọng điểm số 1 về sản xuất lương thực-thực phẩm).

– Lịch sử khai thác lãnh thổ mới đây, việc sử dụng, cải tạo tự nhiên là vấn đề cấp bách nhằm biến thành một khu vực kinh tế quan trọng.

– Giải quyết nhu cầu lương thực cho cả nước và xuất khẩu.

– Vùng có nhiều tiềm năng lớn cần được khai thác hợp lý:

+ Đất phù sa màu mỡ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

+ Khí hậu cận xích đạo, thời tiết ít biến động, thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi.

+ Nguồn nước dồi dào thuận cho thủy lợi, giao thông, nuôi trồng thủy sản.

+ Tài nguyên sinh vật phong phú, nhiều loại cá, tôm và các sân chim.

+ Có tiềm năng về khai thác dầu khí.

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đến năm 2020, trong đó có mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và giữ vững mức xuất khẩu khoảng 6 – 7 triệu tấn gạo/năm.

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đến năm 2020, trong đó có mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và giữ vững mức xuất khẩu khoảng 6 – 7 triệu tấn gạo/năm.

“Quy hoạch định hướng phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long thành vùng trọng điểm về phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn có chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; sản phẩm xuất khẩu chính của cả nước với hai mặt hàng chiến lược là lúa gạo và thủy sản”.

2/ Phân tích các thế mạnh và hạn chế về mặt tự nhiên và ảnh hưởng của nó đối với phát triển kinh tế xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long.

a/ Thế mạnh: là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta với diện tích gần 4 triệu ha, chiếm 12% diện tích cả nước.

– Chủ yếu đất phù sa, gồm 3 nhóm đất chính:

+ Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu, có diện tích 1,2 triệu ha (30% diện tích vùng) là đất tốt nhất thích hợp trồng lúa.

+ Đất phèn có diện tích lớn hơn, 1,6 triệu ha (41% diện tích vùng), phân bố ở ĐTM, tứ giác Long Xuyên, vùng trũng trung tâm bán đảo Cà Mau.

+ Đất mặn có diện tích 750.000 ha (19% diện tích vùng), phân bố thành vành đai ven biển Đông và vịnh Thái Lan à thiếu dinh dưỡng, khó thoát nước…

+ Ngoài ra còn có vài loại đất khác nhưng diện tích không đáng kể.

– Khí hậu: có tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao ổn định, lượng mưa hàng năm lớn. Ngoài ra vùng ít chịu tai biến khí hậu gây ra, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp quanh năm.

– Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cung cấp nước để tháu chua, rửa mặn, phát triển giao thông, nuôi trồng thuỷ sản và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt.

– Sinh vật: chủ yếu là rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu), có diện tích lớn nhất nước ta & rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp). Có nhiều loại chim, cá. Vùng biển có hàng trăm bãi cá, bãi tôm với nhiều hải sản quý, chiếm 54% trữ lượng cá biển cả nước.

– Khoáng sản: không nhiều chủ yếu là than bùn ở Cà Mau, VLXD ở Kiên Giang, An Giang. Ngoài ra còn có dầu, khí bước đầu đã được khai thác.

Than bùn ở Cà Mau.

Than bùn ở Cà Mau.

b/ Khó khăn:

– Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn.

– Mùa khô kéo dài gây thiếu nước & sự xâm nhập mặn vào sâu đất liền làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.

– Thiên tai lũ lụt thường xảy ra.

– Khoáng sản hạn chế gây trở ngại cho phát triển KT-XH.

3/ Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long cần phải giải quyết những vấn đề chủ yếu nào? Tại sao?

Các vấn đề cần giải quyết để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.

a/ Tập trung giải quyết các vấn đề hạn chế chính của vùng về mặt tự nhiên:

– Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn còn lớn.

– Nhiều vùng trũng ngập nước quanh năm.

– Mùa khô kéo dài gây thiếu nước & sự xâm nhập mặn vào sâu đất liền làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.

– Sự xuống cấp của TNTN, môi trường do sự khai thác quá mức của con người và hậu quả của chiến tranh.

– Rừng ngập mặn có ý nghĩa lớn về kinh tế và môi trường. Rừng đã bị hủy hoại nhiều trong chiến tranh, hiện đang bị khai thác quá mức nuôi tôm xuất khẩu. Cần phải bảo vệ rừng ngập mặn.

b/ Giải quyết các vấn đề ở các vùng sinh thái đặc thù:

– Vùng thượng châu thổ: ngập sâu trong mùa lũ, đất bốc phèn trong mùa khô, thiếu nước tưới trong mùa khô. Cần phải tích cực làm thủy lợi thóat lũ, thau phèn. Phát triển cơ sở hạ tầng GTVT, quy hoạch các khu dân cư.

– Vùng đất phù sa ngọt: nông nghiệp thâm canh cao, tập trung công nghiệp, các đô thị. Cần tránh gây sức ép lên môi trường, chống suy thoái môi trường.

– Vùng hạ châu thổ: thường xuyên chịu tác động của biển, hiện tượng xâm nhập mặn vào mùa khô. Cần làm thủy lợi để rửa mặn, ngăn mặn, phát triển hệ thống canh tác thích hợp.

Đê bao khép kín để chống lũ và canh tác ngay trong mùa nước nổi được thực hiện ở Đồng bằng sông Cửu Long từ năm 1996. Sau hơn một thập niên với nhiều tranh luận về tính hiệu quả, đến nay, các nhà khoa học và người dân đã tìm được cách thích nghi hệ thống đê bao trong mùa nước nổi...

Đê bao khép kín để chống lũ và canh tác ngay trong mùa nước nổi được thực hiện ở Đồng bằng sông Cửu Long từ năm 1996. Sau hơn một thập niên với nhiều tranh luận về tính hiệu quả, đến nay, các nhà khoa học và người dân đã tìm được cách thích nghi hệ thống đê bao trong mùa nước nổi…

Trần Đức Thịnh

BÀI 41. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

I/ Các bộ phận hợp thành ĐBSCL:

Sông Mê Công khi chảy xuống hạ lưu Phnôm Pênh vào Việt Nam được chia thành 2 nhánh chính là sông Mê Công (sông Tiền) và sông Bát Sắc (sông Hậu)từ đó chia ra nhiều nhánh nhỏ đổ ra biển Đông, tạo nên Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Sông Mê Công khi chảy xuống hạ lưu Phnôm Pênh vào Việt Nam được chia thành 2 nhánh chính là sông Mê Công (sông Tiền) và sông Bát Sắc (sông Hậu) từ đó chia ra nhiều nhánh nhỏ đổ ra biển Đông, tạo nên Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

– Gồm 13 tỉnh, thành phố.

– Tiếp giáp: ĐNB, Campuchia, biển Đông.

*Thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của vùng:

– Thuận lợi:

+ Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta.

+ Nhóm đất phù sa ngọt: ven sông Tiền, sông Hậu, chiếm 30% diện tích vùng.

+ Khí hậu: có tính chất cận xích đạo. Chế độ nhiệt cao, ổn định, lượng mưa lớn, tập trung vào các tháng mùa mưa.

+ Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, tạo điều kiện cho giao thông, sản xuất và sinh hoạt.

+ Sinh vật: Gồm hai thành phần: chủ yếu là rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu) & rừng tràm (Kiên Giang, Đồng Tháp). Có nhiều loại chim, cá.

+ Tài nguyên biển: có hàng trăm bãi cá, bãi tôm với nhiều hải sản quý, chiếm 54% trữ lượng cá biển cả nước.

+ Khoáng sản: không nhiều chủ yếu là than bùn ở Cà Mau, VLXD ở Kiên Giang, An Giang.

Vườn quốc gia U Minh Hạ hiện có diện tích trên 8.500 ha. Đây là một phần khu sinh dự trữ quyển thế giới và là khu du lịch sinh thái hấp dẫn, mỗi năm thu hút hàng chục ngàn du khách đến tham quan.

Vườn quốc gia U Minh Hạ, Cà Mau hiện có diện tích trên 8.500 ha. Đây là một phần khu sinh dự trữ quyển thế giới và là khu du lịch sinh thái hấp dẫn, mỗi năm thu hút hàng chục ngàn du khách đến tham quan.

*Khó khăn:

– Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4.

– Phần lớn diện tích đồng bằng là đất phèn và đất mặn.

– Tài nguyên khoáng sản hạn chế.

*Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long:

– Nguồn nước ngọt và nước dưới đất có giá trị đặc biệt. Để cải tạo đất phèn, mặn người ta chia ruông thành nhiều ô nhỏ đưa nước ngọt vào để thau chua, rửa mặn. Đồng thời lai tạo các giống lúa phù hợp với vùng đất phèn, đất mặn à ĐTM, TGLX đang dần được sử dụng.

– Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng. Đối với khu vực rừng ngập mặn phía nam và tây nam từng bước biến thành những bãi nuôi tôm, trồng sú, vẹt, đước kết hợp với bảo vệ môi trường sinh thái.

– Chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, phát triển công nghiệp chế biến.

– Kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo & đất liền để tạo một thế kinh tế liên hoàn.

– Cần chủ động sống chung với lũ để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại.

Thời gian tới, Chính phủ sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ ở ĐBSCL giai đoạn II gắn với hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế, đồng thời lồng ghép với chương trình xây dựng nông thôn mới để đời sống dân cư vùng lũ ngày càng được cải thiện.

Thời gian tới, Chính phủ sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng cụm tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ ở ĐBSCL giai đoạn tiếp theo gắn với hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế, đồng thời lồng ghép với chương trình xây dựng nông thôn mới để đời sống dân cư vùng lũ ngày càng được cải thiện.

Trần Đức Thịnh

BÀI 39. VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ (trả lời câu hỏi SGK)

1/ Hãy nêu các thế mạnh của vùng Đông Nam Bộ trong việc phát triển tổng hợp nền kinh tế.

a/ Vị trí địa lý:

Đông Nam Bộ là vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, khu vực tập trung nhiều  đô thị nằm giữa các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Tây Nguyên là những vùng giàu tài nguyên đất đai, rừng và khoáng sản. Phía Tây và Tây - Nam giáp  đồng bằng sông Cửu Long nơi có tiềm năng lớn về nông nghhiệp, là vựa lúa lớn nhất nước ta; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông, giàu tài nguyên hải sản, dầu mỏ và khí đốt và thuận lợi xây dựng các cảng biển tạo ra đầu mối liên hệ kinh tế thương mại với các nước trong khu vực và quốc tế; phía Tây Bắc giáp với Campuchia có cửa khẩu Tây Ninh tạo mối giao lưu rộng rãi với Cam puchia, Thái Lan, Lào, Mianma. Với vị trí này Đông Nam Bộ là đầu mối giao lưu quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế.

Đông Nam Bộ là vùng đất mới trong lịch sử phát triển của đất nước, khu vực tập trung nhiều đô thị nằm giữa các tỉnh Nam Trung Bộ và Nam Tây Nguyên là những vùng giàu tài nguyên đất đai, rừng và khoáng sản. Phía Tây và Tây – Nam giáp đồng bằng sông Cửu Long nơi có tiềm năng lớn về nông nghhiệp, là vựa lúa lớn nhất nước ta; phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông, giàu tài nguyên hải sản, dầu mỏ và khí đốt và thuận lợi xây dựng các cảng biển tạo ra đầu mối liên hệ kinh tế thương mại với các nước trong khu vực và quốc tế; phía Tây Bắc giáp với Campuchia có cửa khẩu Tây Ninh tạo mối giao lưu rộng rãi với Cam puchia, Thái Lan, Lào, Mianma. Với vị trí này Đông Nam Bộ là đầu mối giao lưu quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả nước và quốc tế.

– Nằm liền kề ĐBSCL, Tây Nguyên là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến, dễ dàng giao lưu bằng đường bộ, kể cả với Campuchia, Duyên hải NTB.

– Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế.

b/ ĐKTN & TNTN:

Cánh đồng ven núi Bà Đen – Tây Ninh

Cánh đồng ven núi Bà Đen – Tây Ninh

– Đất đỏ badan chiếm 40% diện tích vùng-nối tiếp vùng Nam Tây Nguyên, đất xám phù sa cổ chiếm diện tích ít hơn phân bố ở Tây Ninh, Bình Dương

à thích hợp hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả.

– Khí hậu cận xích đạo, ít chịu ảnh hưởng của bão, thuận lợi trồng cây công nghiệp nhiệt đới: cao su, café, đỗ tương, thuốc lá, cây ăn quả…

– Hệ thống sông Đồng Nai có giá lớn về thuỷ điện, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản.

– Vùng nằm gần các ngư trường lớn: Ninh Thuận-Bình Thuận-BR-VT, Cà Mau-Kiên Giangàcó điều kiện xây dựng các cảng cá, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

– Rừng tuy không lớn nhưng là nguồn cung cấp gỗ dân dựng cho tp.HCM và ĐBSCL, nguyên liệu giấy cho Liên hiệp giấy Đồng Nai. Ven biển có rừng ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản: Nam Cát Tiên, Cần Giờ

Vườn Quốc Gia Cát Tiên là nơi có một trong hai khu vực đất ngâp nước Ramsar duy nhất của Việt Nam (Bàu Sấu), là một trong 8 khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận của Việt Nam, Sinh cảnh sống trên đất liền cuối cùng của loài Tê giác Java đặc biệt quý hiếm, là cơ hội để hòa mình với thiên nhiên kỳ thú và thưởng thức văn hóa lâu đời của dân tộc Stiêng và Mạ.

Vườn Quốc Gia Cát Tiên là nơi có một trong hai khu vực đất ngâp nước Ramsar duy nhất của Việt Nam (Bàu Sấu), là một trong 8 khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận của Việt Nam, Sinh cảnh sống trên đất liền cuối cùng của loài Tê giác Java đặc biệt quý hiếm, là cơ hội để hòa mình với thiên nhiên kỳ thú và thưởng thức văn hóa lâu đời của dân tộc Stiêng và Mạ.

– Khoáng sản: dầu, khí trữ lượng lớn ở thềm lục địa Vũng Tàu; đất sét, cao lanh cho CN VLXD, gốm, sứ ở Đồng Nai, Bình Dương.

c/ ĐKKT-XH:

– Lực lượng lao động lành nghề, có chuyên cao; nguồn lao động năng động, thích ứng với cơ chế thị trường

– Có cơ sở vật chất-kỹ thuật hoàn thiện nhất nước, đặc biệt là GTVT & TTLL. Mạng lưới dịch vụ, thương mại, ngân hàng… phát triển hơn các vùng khác.

– Có vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: tp.HCM-ĐN-BD-VT, đặc biệt quan trọng tp.HCM là TTCN, GTVT, DV lớn nhất nước. Tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

– Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đứng đầu cả nước.

2/ Hãy trình bày một số phương hướng chính để khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp (KTLTTCS) của vùng.

*KTLTTCS: là nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ, nhằm khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên và KT-XH, đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

* Công nghiệp của vùng chiếm tỷ trọng cao nhất nước (khoảng 55,6% GTSLCN cả nước), nổi bật: CN điện tử, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, tin học, thực phẩm…

*Một số phương hướng chính:

*Tăng cường cải thiện & phát triển nguồn năng lượng:

– Xây dựng các nhà máy thuỷ điện: Trị An trên sông Đồng Nai (400MW), thuỷ điện Thác Mơ trên sông Bé (150MW), Cần Đơn trên sông Bé…

– Đường dây 500 kv từ Hòa Bình vào Phú Lâm (tp.HCM) có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nhu cầu năng lượng cho vùng.

– Phát triển các nhà máy điện tuốc-bin khí: Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức trong đó Trung tâm điện lực Phú Mỹ với tổng công suất thiết kế là 4.000MW.

– Phát triển các nhà máy điện chạy bằng dầu phục vụ các khu công nghiệp, khu chế xuất.

*Nâng cao, hoàn thiện CSHT, nhất là GTVT-TTLL.

*Mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài, chú trọng các ngành trọng điểm, công nghệ cao, đặc biệt ngành hóa dầu trong tương lai. Tuy nhiên vấn đề môi trường cần phải quan tâm, tránh ảnh hưởng tới ngành du lịch.

3/ Chứng minh rằng việc xây dựng các công trình thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp của vùng.

Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên nông nghiệp của vùng:

– Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng, trong đó công trình thuỷ lợi hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước: rộng 270km2, chứa 1,5 tỷ m3, đảm bảo tưới tiêu cho 170.000 ha của Tây Ninh & Củ Chi. Dự án thuỷ lợi Phước Hòa (BD, BP) cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra việc xây dựng các công trình thuỷ điện cũng giải quyết một phần nước tưới vào mùa khô, làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất, DT trồng trọt tăng lên, khả năng đảm bảo LT-TP cũng khá hơn, thay đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao vị trí của vùng…

4/ Chứng minh rằng sự phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đổi mạnh mẽ bộ mặt kinh tế của vùng. Nêu một số phương hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển và thềm lục địa.

a/ Vùng biển ĐNB có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp KT biển:

Vùng biển ĐNB có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển:

– Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông, đã tác động đến sự phát triển của vùng, nhất là Vũng Tàu. Các dịch vụ về dầu khí & sự phát triển ngành hóa dầu trong tương lai góp phần phát triển kinh tế của vùng, cần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.

– Phát triển GTVT biển với cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.

– Phát triển du lịch biển: Vũng Tàu, Long Hải…

– Đẩy mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản.

b/ Một số phương hướng khai thác tổng hợp tài nguyên biển và thềm lục địa:

– Đẩy mạnh khai thác và chế biến dầu khí, xây dựng các trung tâm lọc dầu. Phát triển cụm khí-điện-đạm Phú Mỹ.

– Tăng cường đánh bắt xa bờ, nuôi trồng thủy sản ở ven bờ.

– Phát triển các hoạt động du lịch biển, nhất là ở BR-VT.

– Đẩy mạnh phát triển các cụm cảng nước sâu: cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.

Trong khai thác và phát triển tổng hợp kinh tế biển phải chú ý vấn đề ô nhiễm môi trường do vận chuyển, khai thác và chế biến dầu khí.

Trần Đức Thịnh

BÀI 39. VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ

I/ Vị trí địa lí:

Với những ưu thế về vị trí địa lý, nguồn lao động lành nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật, lại có những chính sách phát triển phù hợp, thu hút được các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, Đông Nam Bộ đang sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao.

Với những ưu thế về vị trí địa lý, nguồn lao động lành nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật, lại có những chính sách phát triển phù hợp, thu hút được các nguồn đầu tư trong và ngoài nước, Đông Nam Bộ đang sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao.

–  Gồm TP.HCM, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu.

– Tiếp giáp: NTB, Tây Nguyên, ĐBSCL, Campuchia và biển Đôngà thuận lợi giao thương trong và ngoài nước.

– Nằm liền kề ĐBSCL, Tây Nguyên là những vùng nguyên liệu dồi dào để phát triển công nghiệp chế biến, dễ dàng giao lưu bằng đường bộ, kể cả với Campuchia, Duyên hải NTB.

– Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu là cửa ngõ giao thông quốc tế.

II/ Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:

1/ Trong CN:

–       Chiếm tỷ trọng CN cao nhất nước (khoảng 55,6% GTSLCN cả nước), nổi bật: công nghiệp điện tử, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, tin học, thực phẩm…

Tọa lạc tại quận 9 (TP. HCM), KCNC TP. HCM được thành lập vào ngày 24/10/2002, là một trong 3 KCNC quốc gia do Chính phủ thành lập với tổng diện tích 913ha, bao gồm 2 giai đoạn (giai đoạn 1: 300ha, giai đoạn 2: 613ha). Với vị thế chiến lược, cách trung tâm Thành phố 15km, nằm giữa 43 khu công nghiệp, khu chế xuất của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, sát Ðại học Quốc gia TP. HCM, KCNC có lợi thế phát triển để trở thành “một thành phố khoa học công nghệ”, là trái tim và đầu tàu khoa học công nghệ của Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước.

Tọa lạc tại quận 9 (TP. HCM), KCNC TP. HCM được thành lập vào ngày 24/10/2002, là một trong 3 KCNC quốc gia do Chính phủ thành lập với tổng diện tích 913ha, bao gồm 2 giai đoạn (giai đoạn 1: 300ha, giai đoạn 2: 613ha). Với vị thế chiến lược, cách trung tâm Thành phố 15km, nằm giữa 43 khu công nghiệp, khu chế xuất của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, sát Ðại học Quốc gia TP. HCM, KCNC có lợi thế phát triển để trở thành “một thành phố khoa học công nghệ”, là trái tim và đầu tàu khoa học công nghệ của Thành phố Hồ Chí Minh và cả nước.

–      Cơ sở năng lượng của vùng đã từng bước được giải quyết nhờ phát triển nguồn điện và mạng lưới điện.

–       Một số nhà máy thủy điện được xây dựng trên sông Đồng Nai và sông Bé: thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai (400MW), thuỷ điện Thác Mơ trên sông Bé (150MW), Cần Đơn trên sông Bé…

–       Các nhà máy điện tuốc bin khí được xây dựng và mở rộng (Phú Mỹ, Bà Rịa, Thủ Đức), trong đó lớn nhất là trung tâm Phú Mĩ.

–       Một số nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ cho các khu chế xuất được đầu tư xây dựng.

–       Đường dây cao áp 500 kv Hòa Bình – Phú Lâm (TP.HCM) có vai trò quan trọng cho việc đảm bảo năng lượng cho vùng. Các trạm biến áp 500kv và một số mạch 500kv đang được xây dựng.

–       Sự phát triển công nghiệp của vùng không tách rời với xu thế mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài.

–       Cần luôn quan tâm đến vấn đề môi trường. Phát triển công nghiệp tránh làm hại đến du lịch.

Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ, sau gần 20 năm phát triển, hiện đang quản lý vận hành và sửa chữa 04 cụm Nhà máy điện Tua bin khí Chu trình hỗn hợp với tổng công suất 2485MW và có công suất lắp đặt cao nhất trên Hệ thống điện Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại.

Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ, sau gần 20 năm phát triển, hiện đang quản lý vận hành và sửa chữa 04 cụm Nhà máy điện Tua bin khí Chu trình hỗn hợp với tổng công suất 2485MW và có công suất lắp đặt cao nhất trên Hệ thống điện Việt Nam tính đến thời điểm hiện tại.

2/ Trong khu vực Dịch vụ:

– Dẫn đầu cả nước về tăng trưởng nhanh & chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế của vùng.

– Hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng: thương mại, ngân hàng, hàng hải, viễn thông, du lịch…

– Cần hoàn thiện CSHT.

Khu Du Lịch Đại Nam là khu du lịch sinh thái lớn nhất Việt Nam ta hiện nay với tổng chi phí xây dựng lên đến 6.000 tỷ đồng. Được tọa lạc địa phận của thị xã Thủ Dầu Một và huyện Bến Cát. Với diện tích 450HA (4.500.000m2). Khánh thành vào ngày Quốc Khánh Việt Nam 2007.

Khu Du Lịch Đại Nam là khu du lịch sinh thái lớn nhất Việt Nam ta hiện nay với tổng chi phí xây dựng lên đến 6.000 tỷ đồng. Được tọa lạc địa phận của thị xã Thủ Dầu Một và huyện Bến Cát của tỉnh Bình Dương. Với diện tích 450HA (4.500.000m2). Khánh thành vào ngày Quốc Khánh Việt Nam 2007.

3/ Trong nông – lâm nghiệp:

a. Nông nghiệp:

– Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu. Nhiều công trình thuỷ lợi được xây dựng, trong đó công trình thuỷ lợi hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước: rộng 270km2, chứa 1,5 tỷ m3, đảm bảo tưới tiêu cho 170.000 ha của Tây Ninh & Củ Chi. Dự án thuỷ lợi Phước Hòa (Bình Dương, Bình Phước) cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt. Ngoài ra việc xây dựng các công trình thuỷ điện cũng giải quyết một phần nước tưới vào mùa khô, làm tăng hệ số sử dụng ruộng đất, DT trồng trọt tăng lên…

Thành phố HCM đã đưa tiêu chí công nghệ cao vào nông nghiệp bằng việc xây dựng một khu nông nghiệp áp dụng các công nghệ tiên tiến.

Thành phố HCM đã đưa tiêu chí công nghệ cao vào nông nghiệp bằng việc xây dựng một khu nông nghiệp áp dụng các công nghệ tiên tiến.

– Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước. Cho nên cần phải thay đổi cơ cấu cây trồng: thay thế cao su già cỗi, năng suất thấp bằng các giống cao su nhập có năng suất cao, nhờ thế sản lượng không ngừng tăng lên. Ngoài ra còn đưa vào trồng với qui mô lớn các loại cây: café, điều, cọ dầu, mía, đỗ tương, thuốc lá…và chiếm vị trí hàng đầu trong cả nước.

Những trái Vú sữa thơm ngon ở Lái Thiêu.

Những trái Vú sữa thơm ngon ở Lái Thiêu.

Vườn cây ăn trái Lái Thiêu thuộc thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.Từ hàng trăm năm nay Lái Thiêu đã nổi tiếng là một vườn cây trái tuyệt diệu với tổng diện tích trồng cây 1.230ha và trở thành điểm du lịch xanh thích hợp với các lứa tuổi.

Vườn cây ăn trái Lái Thiêu thuộc thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.Từ hàng trăm năm nay Lái Thiêu đã nổi tiếng là một vườn cây trái tuyệt diệu với tổng diện tích trồng cây 1.230ha và trở thành điểm du lịch xanh thích hợp với các lứa tuổi.

b. Lâm nghiệp:

Vốn rừng ít nhưng cần được bảo vệ nhất là ở vùng thượng lưu các con sông để giữ nguồn nước ngầm, môi trường sinh thái. Bảo vệ và quy hoạch tốt vùng rừng ngập mặn, đặc biệt các khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, vườn quốc gia Nam Cát Tiên.

4/ Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển:

Vùng biển ĐNB có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển:

– Khai thác dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông, đã tác động đến sự phát triển của vùng, nhất là Vũng Tàu. Các dịch vụ về dầu khí & sự phát triển ngành hóa dầu trong tương lai góp phần phát triển kinh tế của vùng, cần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.

– Phát triển GTVT biển với cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.

– Phát triển du lịch biển: Vũng Tàu, Long Hải…

– Đẩy mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản.

*Cần tăng cường phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: tp.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Long An.

Thành phố du lịch biển Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu.

Thành phố du lịch biển Vũng Tàu, Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trần Đức Thịnh

BÀI 37. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN (trả lời câu hỏi SGK)

1/ Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội có thuận lợi, khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế ở Tây Nguyên.

a/ Thuận lợi

ca phe dak nong 26032012

Các tỉnh Tây nguyên, với lợi thế vùng đất đỏ bazan màu mỡ, có những ưu thế đặc trưng về điều kiện tự nhiên thuận lợi cho trồng và phát triển cây cà phê.

Các tỉnh Tây nguyên, với lợi thế vùng đất đỏ bazan màu mỡ, có những ưu thế đặc trưng về điều kiện tự nhiên thuận lợi cho trồng và phát triển cây cà phê.

*Tự nhiên:

– Là vùng duy nhất không giáp biển, nằm sát Duyên hải NTB, lại giáp Hạ Lào, Đông Bắc Campuchia nên vùng có vị trí đặc biệt quan trọng về mặt quốc phòng & xây dựng kinh tế.

– Là nơi có nhiều đất đỏ badan với tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố thành những mặt bằng rộng lớn thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

– Khí hậu cận xích đạo, có mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy, bảo quản sản phẩm. Lên cao 400-500m khí hậu khô nóng, độ cao 1000m lại mát mẽ có thể trồng các loại cây công nghiệp nhiệt đới & cận nhiệt.

– Thuỷ năng khá lớn trên sông Đồng Nai, Xê Xan, Xrêpôk…

– Vùng có nhiều đồng cỏ có thế chăn nuôi gia súc lớn.

– Diện tích rừng & trữ lượng gỗ đứng đầu cả nước, chiếm 36% diện tích đất có rừng và 52% sản lượng gỗ có thế khai thác được trong cả nước. Rừng có nhiều loại gỗ, chim, thú quý.

– Có nhiều tiềm năng về du lịch.

– Khoáng sản giàu bô xít, trữ lượng hàng tỷ tấn.

*KT-XH:

– Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc, có truyền thống văn hóa, tập quán sản xuất độc đáo

– Được Đảng & Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển…

– Cơ sở vật chất kỹ thuật bước đầu được đầu tư tạo điều kiện thu hút đầu tư nước ngoài.

b/ Khó khăn:

Tuy giá tăng cao nhưng người trồng cà phê tại Tây Nguyên đang hết sức khó khăn bởi hạn hán, nắng nóng kéo dài khiến nhiều vùng không còn nguồn nước để tưới. Theo dự báo, niên vụ cà phê năm 2013-2014, sản lượng cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên sẽ giảm từ 30% đến 40% do hạn hán.

Tuy giá tăng cao nhưng người trồng cà phê tại Tây Nguyên đang hết sức khó khăn bởi hạn hán, nắng nóng kéo dài khiến nhiều vùng không còn nguồn nước để tưới. Theo dự báo, niên vụ cà phê năm 2013-2014, sản lượng cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên sẽ giảm từ 30% đến 40% do hạn hán.

*Tự nhiên:

– Mùa khô mực nước ngầm hạ thấp nên việc làm thuỷ lợi vừa khó khăn vừa tốn kém.

– Nghèo khoáng sản.

*KT-XH:

– Thiếu lao động lành nghề.

– Mức sống người dân thấp, giáo dục, y tế chậm phát triển.

– CSHT kém phát triển nhất là GTVT, các TTCN quy mô nhỏ.

2/ Hãy trình bày các điều kiện đối với sự phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên. Nêu các khu vực chuyên canh cà phê và các biện pháp để có thể phát triển ổn định cây cà phê ở vùng này.

*ĐK phát triển cây cafe:

a/ Thuận lợi:

– Đất đỏ badan, chiếm 2/3 diệc tích đất đỏ badan cả nước, giàu dinh dưỡng, có tầng phong hoá sâu, phân bố tập trung với mặt bằng rộng lớn có thể hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn.

– Khí hậu cận xích đạo, mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy bảo quản sản phẩm. Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao, các cao nguyên cao 400-500m khí hậu khô nóng thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới nhất là cây cafe.

– Người dân có kinh nghiệm trồng cafe.

– Chính sách đầu tư của Nhà nước, khuyến khích phát triển & thu hút đầu tư, cũng như thu hút lao động từ vùng khác đến.

– CN chế biến & mạng lưới GTVT đang được đầu tư xây dựng.

– Thị trường tiêu thụ được mở rộng, nhất là xuất khẩu.

b/ Khó khăn:

– Mùa khô kéo dài, mực nước ngầm hạ thấp gây thiếu nước trầm trọng.

– Đất đai bị xói mòn vào mùa mưa.

– Thiếu lao động có tay nghề.

– CSHT kém phát triển nhất là GTVT, công nghiệp chế biến.

*Các vùng chuyên canh cây cafe:

Cafe chiếm 4/5 diện tích trồng cafe cả nước (450.000 ha). Đắc Lắc là có diện tích cafe lớn nhất (259.000 ha), nổi tiếng là cafe Buôn Mê Thuột có chất lượng cao.

Cafe chè trồng nơi có khí hậu mát hơn: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng.

Cafe vối trồng nơi có khí hậu nóng hơn: Đắc Lắk, Đắc Nông.

*Biện pháp ổn định:

– Đầu tư thuỷ lợi để giải quyết nước tưới vào mùa khô, ngăn chặn nạn phá rừng, cần phát triển vốn rừng.

– Đảm bảo tốt hơn lương thực, thực phẩm cho nhân dân trong vùng.

– Nâng cấp mạng lưới GTVT để dễ dàng trao đổi hàng hoá với vùng khác.

– Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến & thu hút đầu tư nước ngoài.

– Phát triển mô hình kinh tế vườn, nâng cao hiệu quả sản xuất, thu hút lao động từ vùng khác đến.

– Mở rộng thị trường xuất khẩu cafe

3/ Tại sao trong khai thác tài nguyên rừng ở Tây Nguyên cần hết sức chú trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng.

– Đứng đầu cả nước về diện tích rừng, chiếm 36% diện tích đất có rừng & 52% sản lượng gỗ có thể khai thác của cả nước. Độ che phủ rừng là 60%.

– Có nhiều loại gỗ quý, chim thú có giá trị: cẩm lai. sến,trắc…voi, bò tót, tê giác…

– Sản lượng khai thác có giảm, đầu thập kỷ 90 khai thác trung bình 600.000-700.000 m3, đến nay còn 200.000-300.000 m3/năm.

– Nạn phá rừng gia tăng làm giảm sút lớp phủ thực vật, môi trường sống bị đe doạ, mực nước ngầm hạ thấp, đất đai dễ bị xói mòn…

– Cần có biện pháp ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lý đi đôi với tu bổ, trồng rừng mới, đẩy mạnh giao đất giao rừng, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn, tăng cường chế biến gỗ…

4/ Hãy chứng minh rằng thế mạnh về thủy điện của Tây Nguyên đang được phát huy và điều này sẽ là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội của vùng.

Trên lưu vực các dòng sông Sê San, Sêrêpôk, sông Ba, Đồng Nai, Vu Gia và Thu Bồn… thuộc khu vực Tây Nguyên vốn có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta.

Trên lưu vực các dòng sông Sê San, Sêrêpôk, sông Ba, Đồng Nai, Vu Gia và Thu Bồn… thuộc khu vực Tây Nguyên vốn có tiềm năng thủy điện lớn nhất nước ta. Ảnh: Cửa nhận nước thủy điện Yaly.

Tiềm năng về thuỷ điện của Tây Nguyên chỉ đứng sau TD-MN Bắc Bộ.

– Trước đây đã xây dựng thuỷ điện Đa Nhim(160 MW) trên sông Đa Nhim (thượng nguồn sông Đồng Nai). Đrây-Hơlinh(12 MW) trên sông Xrê-pôk.

– Gần đây đã xây dựng hàng loạt các nhà máy thuỷ điện:

+ Yaly trên sông Xêxan (720 MW).Dự kiến xây dựng Xêxan 3, Xêxan 4, Plây-krông…tổng công suất 1.500 MW.

+ Trên sông Xrê-pôk, lớn nhất là thuỷ điện Buôn kuôp (280 MW), Xrê-pôk 3, Xrê-pôk 4…

+ Trên sông Đồng Nai đang xây dựng thuỷ điện Đại Ninh (300.000kw), Đồng Nai 3, Đồng Nai 4…

            Việc xây dựng các công trình thuỷ điện tạo thuận lợi phát triển ngành khai thác & chế biến bột nhôm từ nguồn bô-xít. Ngoài ra các hồ thuỷ điện đem lại nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô, nuôi trồng thuỷ sản & du lịch.

Trần Đức Thịnh

Bài 12. Ô-XTRÂY-LI-A. Tiết 1: KHÁI QUÁT VỀ Ô-XTRÂY-LI-A

I. Tự nhiên, dân cư và xã hội.

1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên.

{50418ABD-8A62-4A38-A94D-E1FD1E5F736D}_Australia

– Vị trí: Chiếm cả một lục địa ở Nam bán cầu, đường chí tuyến Nam chạy ngang qua giữa lục địa.

– Diện tích lớn thứ 6 thế giới.

– Đặc điểm tự nhiên:

+ Địa hình: Từ Tây sang Đông chia làm 3 khu vực.

+ Khí hậu: Phân hóa mạnh, phần lớn lãnh thổ có khí hậu hoang mạc

+ Cảnh quan: Đa dạng, nhiều động vật độc đáo.

+ Giàu khoáng sản: than, sắt, kim cương…

+ Biển rộng với nhiều tài nguyên.

– Chính phủ rất quan tâm bảo vệ môi trường: 11 khu di sản thế giới, 500 công viên quốc gia.

– Thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú là thuận lợi phát triển nền kinh tế đa ngành.

– Khó khăn: Diện tích hoang mạc rộng lớn, khô hạn.

10-ky-quan-thien-nhien-cua-uc-16

10-ky-quan-thien-nhien-cua-uc-15

The Twelve Apostles là địa danh sở hữu bộ sưu tập núi đá vôi ngoài khơi bờ biển thuộc Vườn quốc gia cảng Campbell , Australia. Đây là một trong những nơi thu hút khách du lịch số 1 của Australia. Các ngọn núi nhỏ này được hình thành do sự xói mòn của các ngọn núi lớn trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Dần dần nó hình thành các hang động trong vách đá. Qua thời gian, các hang động bị sụp xuống tạo nên những tầng đá mỏng xếp chồng lền nhau. Ngắm những ngọn núi này vào thời điểm bình minh hoăc hoàng hôn, du khách sẽ được chiêm ngưỡng những tầng đá trở nên lung linh do sắc màu thay đổi liên tục theo từng khoảnh khắc ngắn.

2. Dân cư và xã hội.

– Đa dạng về dân tộc, văn hóa, tôn giáo.

– Dân cư phân bố không đều, tập trung đông đúc ở ven biển phía Đông, Đông Nam và Tây Nam.

– Tỉ lệ dân thành thị cao (85%).

– Gia tăng dân số chủ yếu do nhập cư.

– Nguồn nhân lực có chất lượng cao là quốc gia tiên tiến về KHKT.

12966477-Australia

Trung Quốc lần đầu tiên đã đứng đầu danh sách các nước có số lượng nhập cư nhiều nhất vào Úc.

II. Kinh tế

1. Khái quát:

du-hoc-uc-2013

– Nước có nền kinh tế phát triển, gần đây có tốc độ tăng trưởng cao, ổn định.

– Kinh tế trí thức chiếm 50% GDP.

2. Dịch vụ:

– Chiếm 71% GDP (2004)

– GTVT: Phát triển mạnh, nhất là hàng không.

– Ngoại thương phát triển mạnh.

+ Xuất khẩu: Khoáng sản, thiết bị máy móc, lương thực, thực phẩm.

+ Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị vận tải, nguyên liệu…

– Du lịch: Phát triển mạnh do có nhiều điều kiện về tự nhiên, văn hóa, cơ sở hạ tầng.

– Dịch vụ y tế, giáo dục rất phát triển.

Hãng hàng không Virgin của Australia.

Hãng hàng không Virgin của Australia.

3. Công nghiệp

Trình độ cao.

– Các ngành phát triển mạnh: Khai thác khoáng sản, công nghệ cao như sản xuất thuốc và thiết bị y tế, phần mềm máy tính, viễn thông, khai thác năng lượng mặt trời, công nghiệp hàng không, chế biến thực phẩm.

– Các trung tâm công nghiệp tập trung ở ven biển phía Đông, Đông Nam và Tây Nam.

– Các Trung tâm công nghiệp lớn: Xít-ni, Men-bơn, A-đê-lai.

western_sim_lab_700x525

Tại Australia, có rất nhiều các chương trình kiểm tra sức khỏe và phòng bệnh dành cho người dân. Công dân và thường trú nhân tại Úc được hưởng các dịch vụ y tế căn bản miễn phí hoặc có thể được chính phủ bồi hoàn một phần chi phí qua hệ thống Medicare (trợ cấp y tế toàn dân bằng thuế). 

4. Nông nghiệp

– Nền công nghiệp hiện đại, trình độ kỹ thuật cao, chăn nuôi chiếm 60% giá trị sản xuất nông nghiệp.

– Chỉ chiếm 5,6% lực lượng lao động, nhưng chiếm 25% giá trị xuất khẩu.

– Sản xuất và xuất khẩu nhiều lúa mì, len, sữa và thịt bò.

– Phân bố:

+ Chăn nuôi gia súc lớn và cứu ở các đồng cỏ nội địa phía Đông.

+ Lúa mì: vùng đồng bằng ven biển phía Đông Nam, Tây Nam.

Thu hoạch lúa mì tại Úc.

Thu hoạch lúa mì tại Úc.

Trần Đức Thịnh