ĐỊA LÝ VÀ CUỘC SỐNG

Category Archives: Lớp 11

Advertisements

Bài 12. Ô-XTRÂY-LI-A. Tiết 1: KHÁI QUÁT VỀ Ô-XTRÂY-LI-A

I. Tự nhiên, dân cư và xã hội.

1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên.

{50418ABD-8A62-4A38-A94D-E1FD1E5F736D}_Australia

– Vị trí: Chiếm cả một lục địa ở Nam bán cầu, đường chí tuyến Nam chạy ngang qua giữa lục địa.

– Diện tích lớn thứ 6 thế giới.

– Đặc điểm tự nhiên:

+ Địa hình: Từ Tây sang Đông chia làm 3 khu vực.

+ Khí hậu: Phân hóa mạnh, phần lớn lãnh thổ có khí hậu hoang mạc

+ Cảnh quan: Đa dạng, nhiều động vật độc đáo.

+ Giàu khoáng sản: than, sắt, kim cương…

+ Biển rộng với nhiều tài nguyên.

– Chính phủ rất quan tâm bảo vệ môi trường: 11 khu di sản thế giới, 500 công viên quốc gia.

– Thiên nhiên đa dạng, tài nguyên phong phú là thuận lợi phát triển nền kinh tế đa ngành.

– Khó khăn: Diện tích hoang mạc rộng lớn, khô hạn.

10-ky-quan-thien-nhien-cua-uc-16

10-ky-quan-thien-nhien-cua-uc-15

The Twelve Apostles là địa danh sở hữu bộ sưu tập núi đá vôi ngoài khơi bờ biển thuộc Vườn quốc gia cảng Campbell , Australia. Đây là một trong những nơi thu hút khách du lịch số 1 của Australia. Các ngọn núi nhỏ này được hình thành do sự xói mòn của các ngọn núi lớn trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Dần dần nó hình thành các hang động trong vách đá. Qua thời gian, các hang động bị sụp xuống tạo nên những tầng đá mỏng xếp chồng lền nhau. Ngắm những ngọn núi này vào thời điểm bình minh hoăc hoàng hôn, du khách sẽ được chiêm ngưỡng những tầng đá trở nên lung linh do sắc màu thay đổi liên tục theo từng khoảnh khắc ngắn.

2. Dân cư và xã hội.

– Đa dạng về dân tộc, văn hóa, tôn giáo.

– Dân cư phân bố không đều, tập trung đông đúc ở ven biển phía Đông, Đông Nam và Tây Nam.

– Tỉ lệ dân thành thị cao (85%).

– Gia tăng dân số chủ yếu do nhập cư.

– Nguồn nhân lực có chất lượng cao là quốc gia tiên tiến về KHKT.

12966477-Australia

Trung Quốc lần đầu tiên đã đứng đầu danh sách các nước có số lượng nhập cư nhiều nhất vào Úc.

II. Kinh tế

1. Khái quát:

du-hoc-uc-2013

– Nước có nền kinh tế phát triển, gần đây có tốc độ tăng trưởng cao, ổn định.

– Kinh tế trí thức chiếm 50% GDP.

2. Dịch vụ:

– Chiếm 71% GDP (2004)

– GTVT: Phát triển mạnh, nhất là hàng không.

– Ngoại thương phát triển mạnh.

+ Xuất khẩu: Khoáng sản, thiết bị máy móc, lương thực, thực phẩm.

+ Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị vận tải, nguyên liệu…

– Du lịch: Phát triển mạnh do có nhiều điều kiện về tự nhiên, văn hóa, cơ sở hạ tầng.

– Dịch vụ y tế, giáo dục rất phát triển.

Hãng hàng không Virgin của Australia.

Hãng hàng không Virgin của Australia.

3. Công nghiệp

Trình độ cao.

– Các ngành phát triển mạnh: Khai thác khoáng sản, công nghệ cao như sản xuất thuốc và thiết bị y tế, phần mềm máy tính, viễn thông, khai thác năng lượng mặt trời, công nghiệp hàng không, chế biến thực phẩm.

– Các trung tâm công nghiệp tập trung ở ven biển phía Đông, Đông Nam và Tây Nam.

– Các Trung tâm công nghiệp lớn: Xít-ni, Men-bơn, A-đê-lai.

western_sim_lab_700x525

Tại Australia, có rất nhiều các chương trình kiểm tra sức khỏe và phòng bệnh dành cho người dân. Công dân và thường trú nhân tại Úc được hưởng các dịch vụ y tế căn bản miễn phí hoặc có thể được chính phủ bồi hoàn một phần chi phí qua hệ thống Medicare (trợ cấp y tế toàn dân bằng thuế). 

4. Nông nghiệp

– Nền công nghiệp hiện đại, trình độ kỹ thuật cao, chăn nuôi chiếm 60% giá trị sản xuất nông nghiệp.

– Chỉ chiếm 5,6% lực lượng lao động, nhưng chiếm 25% giá trị xuất khẩu.

– Sản xuất và xuất khẩu nhiều lúa mì, len, sữa và thịt bò.

– Phân bố:

+ Chăn nuôi gia súc lớn và cứu ở các đồng cỏ nội địa phía Đông.

+ Lúa mì: vùng đồng bằng ven biển phía Đông Nam, Tây Nam.

Thu hoạch lúa mì tại Úc.

Thu hoạch lúa mì tại Úc.

Trần Đức Thịnh

Advertisements

BÀI 11. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (Tiếp theo) Tiết 3: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

I. Mục tiêu và cơ chế hợp tác của ASEAN.

1. Lịch sử hình thành và phát triển.

Ra đời năm 1967, gồm 5 nước Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po là thành viên sáng lập.

– Số lượng thành viên ngày càng tăng, đến nay đã có 10 quốc gia thành viên.

– Quốc gia chưa tham gia ASEAN là Đông-ti-mo.

2. Mục tiêu chính của ASEAN.

– Có ba mục tiêu chính:

+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước thành viên.

+ Xây dựng khu vực có nền hòa bình, ổn định.

+ Giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng trong nội bộ và bất đồng, khác biệt giữa nội bộ với bên ngoài.

=> Đích cuối cùng ASEAN hướng tới là “Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển”.

3. Cơ chế hợp tác của ASEAN.

– Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, các hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, thể thao…

– Thông qua ký kết các hiệp ước hai bên, nhiều bên hoặc các hiệp ước chung.

– Thông qua các dự án, chương trình phát triển.

– Xây dựng khu vực thương mại tự do

=> Thực hiện cơ chế hợp tác sẽ bảo đảm cho ASEAN đạt được mục tiêu chính và mục đích cuối cùng là hòa bình, ổn định và cùng phát triển.

II. Thành tựu và thách thức của ASEAN.

1. Thành tựu 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khối khá cao.

=> Thách thức: tăng trưởng không đều, trình độ phát triển chênh lệch dẫn tới một số nước có nguy cơ tụt hậu.

=> Giải pháp: tăng cường các dự án, chương trình phát triển cho các nước có tốc độ phát triển kinh tế chậm hơn.

Một gian hàng tại hội chợ về thực phẩm và đồ uống được tổ chức ở Thái Lan (ThaiFEX 2013). AEC đang hướng tới việc tạo ra một thị trường chung có dân số 600 triệu người. Ảnh: V.T.X.

2. Thành tựu 2: Đời sống nhân dân đã được cải thiện.

=> Thách thức: Còn một bộ phận dân chúng có mức sống thấp, còn tình trạng đói nghèo sẽ:

– Là lực cản của sự phát triển.

– Là nhân tố dễ xảy ra mất ổn định xã hội.

=> Giải pháp: Chính sách riêng ở mỗi quốc gia thành viên để xóa đói, giảm nghèo (như chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam).

3. Thành tựu 3: Tạo dựng được môi trường Hòa Bình, ổn định trong khu vực.

=> Thách thức: Không còn chiến tranh, nhưng vẫn còn tình trạng bạo loạn, khủng bố ở một số quốc gia, gây lên mất ổn định cục bộ.

=> Giải pháp:

– Tăng cường hợp tác về chống bạo loạn, khủng bố.

– Nguyên tắc hợp tác nhưng không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

– Về cơ bản vẫn phải giải quyết tận gốc vấn đề bất bình đẳng xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.

Lãnh đạo các nước tham dự Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 23

III. Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN.

1. Tham gia của Việt Nam

– Về kinh tế, giao dịch thương mại của Việt Nam trong khối đạt 30%.

– Tham gia hầu hết các hoạt động về chính trị, văn hóa, giáo dục, xã hội, thể thao…

– Vị trí của Việt Nam ngày càng được nâng cao.

Nam 2010 da de lai dau an manh me voi nhung hoat dong day soi dong cua ngoai giao Viet Nam, trong do viec Viet Nam dam nhiem thanh cong vai tro Chu tich ASEAN 2010.

2. Cơ hội và thách thức.

– Cơ hội: Xuất được hàng trên thị trường rộng lớn ngót nửa tỉ dân.

=> Thách thức: Phải cạnh tranh với các thương hiệu có tên tuổi, uy tín hơn, các sản phẩm có trình độ công nghệ cao hơn.

=> Giải pháp: Đón đầu đầu tư và áp dụng các công nghệ tiên tiến để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa.

Trần Đức Thịnh

BÀI 11. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (Tiếp theo) Tiết 2: KINH TẾ

I. Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế khu vực Đông Nam Á có sự chuyển dịch theo hướng:

– GDP khu vực I  giảm rõ rệt.

– GDP khu vực II tăng mạnh

– GDP khu vực III tăng ở tất cả các nước.

=> Thể hiện chuyển đổi từ nền kinh tế thuần nông lạc hậu sang nền kinh tế có nền công nghiệp dịch vụ phát triển.

Singapore Airlines (SIA) là hãng hàng không hàng đầu châu Á và được đánh giá là một trong những hãng hàng không tốt nhất thế giới, và đặc biệt thành công về mặt thương hiệu hàng không. Với hình ảnh của cô gái Singapore,Singapore Airlines đã khẳng định hình ảnh của một hãng hàng không chất lượng và thân thiện trên khắp thế giới.

Singapore Airlines (SIA) là hãng hàng không hàng đầu châu Á và được đánh giá là một trong những hãng hàng không tốt nhất thế giới, và đặc biệt thành công về mặt thương hiệu hàng không. Với hình ảnh của cô gái Singapore,Singapore Airlines đã khẳng định hình ảnh của một hãng hàng không chất lượng và thân thiện trên khắp thế giới.

II. Công nghiệp và dịch vụ

1. Công nghiệp

a. Phát triển mạnh các ngành:

– Chế biến và lắp ráp tô tô, xe máy, điện tử (Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

– Khai thác than, dầu (Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và khoáng sản kim loại (Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a…).

– Sản xuất giầy da, dệt may, tiểu thủ công nghiệp, hàng tiêu dùng.

b. Xu hướng phát triển:

 Tăng cường liên doanh, liên kết nước ngoài để tranh thủ nguồn vốn, công nghệ và phát triển thị trường.

2. Dịch vụ

a. Hướng phát triển:

– Phát triển cơ sở hạ tầng cho các khu CN.

– Xây dựng đường sá, phát triển giao thông.

– Hiện đại hóa mạng lưới thông tin, dịch vụ ngân hàng, tín dụng.

b. Mục đích:

– Phục vụ đời sống, nhu cầu phát triển trong nước và thu hút các nhà đầu tư.

III. Nông nghiệp

1. Trồng lúa nước

– Lúa nước là cây trồng lâu đời của cư dân khu vực (vì phù hợp với nền nhiệt độ, ánh sáng, chế độ mưa và đất phù sa màu mỡ) và trở thành cây lương thực chính.

– Được phát triển ở tất cả các nước nhưng sản lượng nhiều nhất ở In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a.

– Do áp dụng tiến bộ KHKT, năng suất lúa ngày càng tăng.

– Vấn đề của các nước trong khu vực: Cần sử dụng hợp lý đất gieo trồng lúa nước, tránh tình trạng lãng phí => đòi hỏi có qui hoạch phát triển dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển.

Thu hoạch lúa ở Thái Lan.

Thu hoạch lúa ở Thái Lan.

2. Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.

 – Cao su, cà phê, hồ tiêu, có nhiều ở Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam

– Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước.

=> Đông Nam Á là nguồn cung cấp chính cho thế giới về cao su, cà phê, hồ tiêu. Việt Nam là nước xuất khẩu hồ tiêu nhiều nhất thế giới.

Bộ trưởng Thương mại Indonesia Gita Wirjawan mới đây nói rằng với điều kiện khí hậu thích hợp và diện tích đất lớn cho phát triển các đồn điền, Indonesia có thể trở thành nhà sản xuất cà phê lớn nhất Đông Nam Á.

Bộ trưởng Thương mại Indonesia Gita Wirjawan mới đây nói rằng với điều kiện khí hậu thích hợp và diện tích đất lớn cho phát triển các đồn điền, Indonesia có thể trở thành nhà sản xuất cà phê lớn nhất Đông Nam Á.

3. Chăn nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản.

– Trâu bò, lợn được nuôi nhiều.

– Đánh bắt và nuôi trồng thủy, hải sản phát triển.

=> Chăn nuôi vẫn chưa trở thành ngành chính, sản lượng đánh bắt cá còn rất khiêm tốn so với các khu vực khác trên thế giới.

Với 46% sản lượng cá ngừ trên thế giới, Thái Lan tiếp tục đứng đầu về XK cá ngừ trên toàn cầu. Nhưng do chi phí nguyên liệu thô cao và nhu cầu tiêu thụ tại một số thị trường sụt giảm đã khiến XK cá ngừ của Thái Lan sang các thị trường trong năm 2013 giảm gần 50% về giá trị và 34% về khối lượng giảm so với năm 2012.

Với 46% sản lượng cá ngừ trên thế giới, Thái Lan tiếp tục đứng đầu về XK cá ngừ trên toàn cầu. Nhưng do chi phí nguyên liệu thô cao và nhu cầu tiêu thụ tại một số thị trường sụt giảm đã khiến XK cá ngừ của Thái Lan sang các thị trường trong năm 2013 giảm gần 50% về giá trị và 34% về khối lượng giảm so với năm 2012.

Trần Đức Thịnh

Bài 11. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Tiết 1,2: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI, KINH TẾ (trả lời câu hỏi SGK)

  1. Việc phát triển giao thông của  ĐNÁ lục địa theo hướng đông – tây có những ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?

–                    Phải xây dựng cầu , đường bộ, hầm để cượt sông, núi theo hướng B – N (Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam).

–                   Phát triển giao thông theo hướng T – Đ tạo điều kiện cho việc thông thương, hợp tác giữa miền ngược với miền xuôi để cùng phát triển.

Hầm đường bộ Hải Vân, Việt Nam.

Hầm đường bộ Hải Vân, Việt Nam.

2. Khí hậu của ĐNÁ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế?

–                    Do nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên khí hậu nóng ẩm; lượng bức xạ lớn, nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm dồi dào; lượng mưa phong phú: trồng lúa nước và phát triển nông sản nhiệt đới khác (cây công nghiệp, ăn quả, chăn nuôi, thủy sản)

3. Dựa vào hình 11.5, nhận xét xu hướng thay đổi cơ cấu GDP của một số quốc gia ĐNÁ?

–                    Có sự thay đổi đáng kể từ khu vực sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

–                    Sự chuyển dịch có tốc độ khác nhau (dẫn chứng).

–                    Việt Nam có sự chuyển dịch rõ nhất ở cả 3 khu vực.

Quy mô nền kinh tế trong năm 2013 đạt gần 176 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.960 USD. Dự trữ ngoại tệ quốc gia đạt 12 tuần nhập khẩu.

Quy mô nền kinh tế trong năm 2013 đạt gần 176 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.960 USD. Dự trữ ngoại tệ quốc gia đạt 12 tuần nhập khẩu.

Trần Đức Thịnh

Bài 11. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XàHỘI

I. Tự nhiên

1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ.

????????????????????????????????????????????????????

– Nằm ở đông nam lục địa Á – Âu, diện tích rộng, gồm 11 quốc gia, trong đó có Việt Nam.

– Nằm trọn trong khu vực nội chí tuyến.

– Có biển.

– Cầu nối thông thương hàng hải.

– Tiếp giáp với hai nền văn minh lớn là Trung Quốc và Ấn Độ.

2. Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á.

a. Đông Nam Á lục địa.

– Nhiều núi, nhiều sông lớn nên nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.

– Khi hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

– Nhiều than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc.

b. Đông Nam Á biển đảo.

– Nhiều đảo với nhiều núi lửa, ít sông lớn nên ít đồng bằng lớn.

Khí hậu xích đạo và nhiệt đới ẩm.

– Nhiều than đá, dầu mỏ, sắt, thiếc, đồng….

3. Thuận lợi và khó khăn về tự nhiên của Đông Nam Á.

a. Thuận lợi

– Khí hậu nóng ẩm + đất phù sa màu mỡ => phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

– Biển => phát triển ngư nghiệp, du lịch và có lượng mưa dồi dào.

– Giàu khoáng sản, rừng nhiệt đới phong phú và đa dạng.

b. Khó khăn.

– Động đất, núi lửa, sóng thần.

– Bão, lụt, hạn hán.

– Rừng và khoáng sản giàu chủng loại nhưng hạn chế về tiềm năng khai thác.

II. Dân cư và xã hội.

1. Dân cư.

– Dân số đông.

– Dân số trẻ, số dân trong độ tuổi lao động cao.

– Phân bố dân cư không đồng đều.

2. Dân tộc

– Đa dân tộc

– Nhiều dân tộc phân bố ở nhiều quốc gia.

3. Tôn giáo, văn hóa.

– Đa tôn giáo.

– Chịu ảnh hưởng bởi nhiều nền văn hóa lớn, nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa ở mỗi dân tộc.

Trần Đức Thịnh

Bài 10. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC) (Tiếp theo). Tiết 3: THỰC HÀNH TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI CỦA NỀN KINH TẾ TRUNG QUỐC

Nhiệm vụ của bài học thực hành.

–          Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng GDP và sản lượng nông sản của Trung Quốc so với thế giới.

–          Vẽ và nhận xét biểu đồ cơ cấu xuất, nhập khẩu của Trung Quốc.

Câu hỏi:

1.  HS tính tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới và nhận xét.

Đáp án: GDP của Trung Quốc so với thế giới (đơn vị %).

1985

1995

2004

1,93

2,37

4,03

2. Nhận xét tỉ trọng GDP của Trung Quốc so với thế giới.

Đáp án:

– GDP của Trung Quốc tăng nhanh, sau 19 năm tăng gần 7 lần.

– Tỉ trọng GDP của Trung Quốc đóng góp vào GDP của thế giới tăng đều qua các năm từ 1,93% năm 1985 tăng lên 4,03 năm 2004.

– Trung Quốc ngày càng có vai trò quan trong trong nền kinh tế thế giới.

Theo số liệu của Cơ quan Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS), Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước này chỉ tăng 7,7% năm 2013, mức tăng chậm nhất trong 14 năm qua, làm dấy lên lo ngại về sức mạnh của nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới.

Theo số liệu của Cơ quan Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS), Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của nước này chỉ tăng 7,7% năm 2013, mức tăng chậm nhất trong 14 năm qua, làm dấy lên lo ngại về sức mạnh của nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới.

II.

1. Điền vào bảng sau sự tăng giảm sản lượng nông sản của Trung Quốc qua các năm (Đơn vị triệu tấn; tăng: +, giảm: -)

Nông sản

Sản lượng năm 1995 so với năm 1985

Sản lượng năm 2000 so với năm 1995

Sản lượng năm 2004 so với năm 2000

Lương thực

Bông (sợi)

Lạc

Mía

Thịt lợn

Thịt bò

Thịt cừu

+ 78,8

+ 0,6

+ 3,6

+ 11,5

– 11,3

– 0,3

+ 4,2

– 0,9

+ 8,7

+ 1,8

+ 0,9

+ 15,3

+ 1,3

– 0,1

+ 23,9

+ 6,7

+ 1,4

+ 1,3

2. Nhận xét sự thay đổi sản lượng một số nông sản của Trung Quốc qua các năm.

Đáp án:

–          Từ năm 1985 đến năm 2004, nhìn chung các nông sản của Trung Quốc đều tăng sản lượng. ví dụ: Lương thực tăng 82,7 triệu tấn. Lạc tăng 2,2 lần. Từ năm 1995 đến năm 2004 các sản phẩm chăn nuôi như thịt lợn, thịt bò, thịt cừu đều tăng (thịt bò 14,5 triệu tấn).

–          Từ năm 1995  2000 một số nông sản giảm sản lượng (lương thực, bông, mía).

–          Một số nông sản có sản lượng cao nhất thế giới (lương thực, bông, thịt lợn).

Theo Hiệp hội Bông Việt Nam (VCOSA), Trung Quốc hiện giữ vai trò chi phối rất lớn trong vấn đề cung cấp nguyên phụ liệu cho ngành dệt may toàn cầu. Trung Quốc cung cấp khoảng 50% tất cả các nguyên liệu vải sợi cho Việt Nam.

Theo Hiệp hội Bông Việt Nam (VCOSA), Trung Quốc hiện giữ vai trò chi phối rất lớn trong vấn đề cung cấp nguyên phụ liệu cho ngành dệt may toàn cầu. Trung Quốc cung cấp khoảng 50% tất cả các nguyên liệu vải sợi cho Việt Nam.

III.

1. HS đọc yêu cầu của bài III, trình bày cách vẽ biểu đồ cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc.

 (Vẽ biểu đồ miền. Khung biểu đồ là một hình chữ nhật có trục dọc cao 10cm thể hiện 100%, trục ngang được xác định bằng khoảng cách từ năm 1985 đến 2004, qui ước 0,7cm, tương ứng 1 năm. Kí hiệu, lập bảng chú giải và ghi tên biểu đồ).

2. HS nhận xét sự thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu của Trung Quốc. Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Đáp áp:

–          Năm 1985, Trung Quốc nhập siêu (21,4%), các năm 1995, 2000, 2004, Trung Quốc xuất siêu.

Cán cân xuất nhấp khẩu thể hiện sự phát triển của nền kinh tế Trung Quốc.

Trần Đức Thịnh

Bài 9. NHẬT BẢN. Tiết 2. CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ (hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK)

  1. Dựa vào bảng 9.4 và kiến thức của bản thân, hãy cho biết những sản phẩm công nghiệp nào của Nhật Bản nổi tiếng trên thế giới.

Đứng đầu thế giới: Sản xuất người máy và tự động; vi mạch và chất bán dẫn; ti vi, máy ghi âm, ghi hình, radio; sản phẩm lụa tơ tằm; sản xuất xe gắn máy (60% xe máy thế giới).

0,,15807280_401,00

Đứng thế hai thế giới: Thép (thứ hai sau Trung Quốc, sản xuất ô tô 11 tr. Chiếc/năm, đứng thứ hai sau Hoa Kỳ; sản xuất vật liệu truyền thông.

2. Quan sát hình 9.5, nhận xét về mức độ tập trung và đặc điểm phân bố công nghiệp Nhật Bản.

(Mức độ tập trung cao, nhiều trung tâm và cụm trung tâm lớn; nhiều dải công nghiệp với nhiều trung tâm công nghiệp; các trung tâm công nghiệp chủ yếu ven TBD.

CFP413002141-175420_copy1

3. Tại sao nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản.

(Do hạn chế đất nông nghiệp (chỉ chiếm 14% dt lãnh thổ), đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp).

4. Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản.

japanese-fish-market-080804

–          Đường bờ biển dài, ngư trường đánh bắt rộng lớn; đội tàu đánh bắt lớn, hoạt động khắp các biển và đại dương.

–          Làm chủ nhiều vùng biển rộng lớn.

–          Cá là nguồn thực phẩm chủ yếu và quan trọng của người dân.

5. Tại sao diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm?

maxresdefault

(do lực lượng lao động trong nghiệp liên tục giảm, từ 30% năm 1960 xuống còn 5% năm 2000; nông dân Nhật ít dựa vào thu nhập từ nông nghiệp).

6. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng cá khai thác của Nhật Bản từ 1985 đến 2003.

(sản lượng cá khai thác giảm (dẫn chứng); nguyên nhân: nhiều quốc gia thực hiện vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý).

Trần Đức Thịnh