ĐỊA LÝ VÀ CUỘC SỐNG

Category Archives: Lớp 11

Bài 9. NHẬT BẢN. Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ (hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK)

  1. Quan sát hình 9.2, hãy nêu đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và đường bờ biển của Nhật Bản.
    1. Địa hình: Chủ yếu đồi núi (80% diện tích); núi chủ yếu là trung bình, thấp >3000m; đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
    2. Sông ngòi: Chủ yếu ngắn, dốc, có tiềm năng thủy điện lớn.
    3. Bờ biển: Chia cắt mạnh, tạo nhiều vũng vịnh cho tàu bè trú ngụ, xây dựng hải cảng, phát triển hàng hải; biển là ngư trường lớn có nhiều loài cá tôm.

japa-MMAP-md2. Quan sát bảng 9.1, hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến đổi theo xu hướng nào. Nêu tác động của xu hướng đó đến phát triển kinh tế – xã hội.

chinese-elderly-retired-small

( Xu hướng: già hóa dân số; tác động: thiếu hụt lao động, chi phí cho người già tăng cao).

3. Các đặc điểm của người lao động có tác động như thế nào đến nền kinh tế – xã hội?

shutterstock_113994838

Ưu điểm: Năng suất lao động tăng → thu nhập cao → đời sống, mức sống cao → nhu cầu du lịch, giải trí cao…

Khuyết điểm: Đột tử vì làm việc quá sức; áp lực công việc cao; các quan hệ gia đình, xã hội bị lãng quên.

Trần Đức Thịnh

Bài 10. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC) (Tiếp theo). Tiết 2: KINH TẾ

I. Tình hình chung: (SGK) 

Công nhân Trung Quốc làm việc tại một công trình ở Thượng Hải Ảnh: Reuters

Công nhân Trung Quốc làm việc tại một công trình ở Thượng Hải Ảnh: Reuters. 

Trong hơn 10 năm qua, GDP Trung Quốc liên tục đạt mức 2 chữ số. Tuy nhiên khi lên nắm quyền, Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình khẳng định sẽ cải tổ mô hình tăng trưởng theo hướng người tiêu dùng và khối tư nhân đóng vai trò quan trọng, thay vì đầu tư nhà nước.

II. Các ngành kinh tế.

1. Công nghiệp.

a. Chiến lược phát triển công nghiệp.

– Thay đổi cơ chế quản lý: Các nhà máy được chủ động lập kế hoạch sản xuất và tìm hiểu thị trường tiêu thụ.

– Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

– Hiện đại hóa trang thiết bị sản xuất công nghiệp, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ.

b. Thành tựu của sản xuất công nghiệp.

– Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng: Luyện kim, hóa chất, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tổ…

– Sản lượng nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thế giới như: than, xi măng, thép, phân bón, sản xuất điện.

– Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở miền Đông và đang mở rộng sang miền Tây.

Một nhà máy ở Khu công nghiệp Sơn Đầu thuộc đặc khu kinh tế Quảng Đông, Trung Quốc.

Một nhà máy ở Khu công nghiệp Sơn Đầu thuộc đặc khu kinh tế Quảng Đông, Trung Quốc.

2. Nông nghiệp

a. Biện pháp phát triển nông nghiệp.

– Giao chuyển quyền sử dụng đất cho nông dân.

– Xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn: đường giao thông, hệ thống thủy lợi.

– Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng giống mới, máy móc thiết bị hiện đại.

b. Thành tựu của sản xuất nông nghiệp.

– Một số sản phẩm nông nghiệp có sản lượng đứng hàng đầu thế giới như lương thực, bông, thịt lợn.

– Ngành trồng trọt đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu ngành nông nghiệp.

– Nông sản phong phú: lúa mì, ngô, khoai tây củ cải đường, lúa gạo, chè, mía..

– Nông nghiệp tập trung ở các đồng bằng phía đông.

Tiêu chuẩn ChinaGAP đang được Chính phủ và ngành nông nghiệp TQ khuyến khích áp dụng.

Tiêu chuẩn ChinaGAP (mô hình sản xuất sạch) đang được Chính phủ và ngành nông nghiệp TQ khuyến khích áp dụng.

trung2

Nhiều nông dân Trung Quốc ở những vùng đất hạn hán quanh năm giờ đã giàu lên nhờ khoai tây. Ảnh: Thu hoạch khoai tây ở tỉnh Hắc Long Giang.

Nhiều nông dân Trung Quốc ở những vùng đất hạn hán quanh năm giờ đã giàu lên nhờ khoai tây. Ảnh: Thu hoạch khoai tây ở tỉnh Hắc Long Giang.

III.  Quan hệ Trung Quốc – Việt Nam.

Trung Quốc – Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực.

Không ngừng củng cố và tăng cường quan hệ láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện giữa hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước là chính sách lâu dài và nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

Không ngừng củng cố và tăng cường quan hệ láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện giữa hai Đảng, hai Nhà nước và nhân dân hai nước là chính sách lâu dài và nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

Với lợi thế thành phố cửa khẩu lớn nhất miền Bắc, Móng Cái thường xuyên có trên 400 doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh thương mại qua biên giới với Trung Quốc.

Với lợi thế thành phố cửa khẩu lớn nhất miền Bắc, Móng Cái thường xuyên có trên 400 doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh thương mại qua biên giới với Trung Quốc.

Trần Đức Thịnh

Bài 10. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC) Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XàHỘI

I. Vị trí địa lý và lãnh thổ

Bản đồ tự nhiên Trung Quốc

Bản đồ tự nhiên Trung Quốc

– Diện tích: 9,57 triệu km2, rộng thứ 3 thế giới.

– Nằm ở phía Đông châu Á, phía Nam giáp Việt Nam, tiếp giáp Thái Bình Dương và 14 nước.

– Vĩ độ khoảng 200B – 530B

*Đánh giá:

– Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.

– Mở rộng quan hệ với các nước khác bằng đường bộ, đường biển…

– Khó khăn quản lý đất nước, bão lụt.

II. Tự nhiên

Hoàng Sơn - ngọn núi đẹp nhất Trung Quốc

Hoàng Sơn – ngọn núi đẹp nhất Trung Quốc

Tiếp giáp đồng bằng Hoa Bắc là đầu nam cao nguyên Nội Mông.

Tiếp giáp đồng bằng Hoa Bắc là đầu nam cao nguyên Nội Mông.

  Miền Tây Miền Đông Đánh giá
Địa hình Gồm nhiều dãy núi cao, hùng vĩ: Hymalaya, Thiên Sơn, các cao nguyên đồ sộ và các bồn địa Vùng núi thấp và các đồng bằng màu mỡ: Đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam * Thuận lợi: phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp

* Khó khăn: giao thông Tây – Đông

Khoáng sản Nhiều loại: Than, sắt, dầu mỏ, thiếc, đồng Khí đốt, dầu mỏ, than, sắt Phát triển công nghiệp

III. Dân cư và xã hội

1. Dân cư

Khoảng 46% dân Trung Quốc sống trong khu vực thành thị. Đến năm 2035 con số này sẽ là 70%. Ảnh: Dân cư ở thành phố Trùng Khánh, Trung Quốc.

Khoảng 46% dân Trung Quốc sống trong khu vực thành thị. Đến năm 2035 con số này sẽ là 70%. Ảnh: Dân cư ở thành phố Trùng Khánh, Trung Quốc.

a. Dân số.

– Dân số đông nhất thế giới.

– Tỉ lệ gia tăng dân só tự nhiên của Trung Quốc giảm song số người tăng mỗi năm vẫn cao.

→ Nguồn nhân lực dồi dào, thị trường rộng.

Khó khăn: Gánh nặng cho kinh tế; thất nghiệp, chất lượng cuộc sống chưa cao; Ô nhiễm môi trường.

* Giải pháp: Vận động nhân dân thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình; xuất khẩu lao động.

– Có trên 50 dân tộc khác nhau, tạo nên sự đa dạng về bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc.

b. Phân bố dân cư.

Dân cư phân bố không đều:

+ 63% dân sống ở nông thôn, dân thành thị chiếm 37%. Tỉ lệ dân số thành thị đang tăng nhanh.

+ Dân cư tập trung đông ở miền Đông thưa thớt ở miền Tây.

-> Ở miền Đông, người dân bị thiếu việc làm, thiếu nhà ở, môi trường bị ô nhiễm. Ở miền tây lại thiếu lao động trầm trọng.

* Giải pháp: Hỗ trợ vốn, phát triển kinh tế ở miền Tây.

2. Xã hội.

Trung Quốc từ lâu được biết đến là một trong những nước có nền văn hoá đồ sộ và lâu đời nhất thế giới. Giờ đây, Trung Quốc lại được nhiều người biết đến như một nền kinh tế và kỹ thuật trên đà phát triển mạnh mẽ và một nền giáo dục và đào tạo chất lượng cao và thực sự thiết thực với tình hình phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam. Do đó, ngày càng nhiều học sinh – sinh viên Việt Nam đến du học tại Trung Quốc...

Trung Quốc từ lâu được biết đến là một trong những nước có nền văn hoá đồ sộ và lâu đời nhất thế giới. Giờ đây, Trung Quốc lại được nhiều người biết đến như một nền kinh tế và kỹ thuật trên đà phát triển mạnh mẽ và một nền giáo dục và đào tạo chất lượng cao và thực sự thiết thực với tình hình phát triển kinh tế và xã hội của Việt Nam. Do đó, ngày càng nhiều học sinh – sinh viên Việt Nam đến du học tại Trung Quốc…

– Phát triển giáo dục: Tỉ lệ người biết chữ từ 15 tuổi trở lên gần 90% (2005) -> đội ngũ lao động có chất lượng cao.

– Một quốc gia có nền văn minh lâu đời:

+ Có nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng: Cung điện, lâu đài, đền chùa.

+ Nhiều phát minh quý giá: lụa, tơ tằm, chữ viết, giấy la bàn.

-> Thuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội (đặc biệt là du lịch).

Trần Đức Thịnh

Bài 9: NHẬT BẢN (Tiếp theo) Tiết 3. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA NHẬT BẢN

Bài tập số 1: Vẽ biểu đồ.

–          Có thể biểu thị nội dung trên bằng nhiều dạng biểu đố: miền, cột ghép, cột chồng, nhưng phù hợp cả là biểu đồ cột ghép hoặc biểu đồ miền.

(Lưu ý: HS về nhà xử lí số liệu ở cuối tiết học trước).

Bài tập số 2: Nhận xét hoạt động kinh tế đối ngoại.

Câu hỏi: nhóm hs1

–          Các nhóm nhỏ thuộc nhóm A đọc các thông tin trong 3 hộp đầu tiên, nêu các chính sách kinh tế của Nhật Bản và nêu những nét cơ bản về hoạt động xuất nhập khẩu.

–          Các nhóm nhỏ thuộc nhóm B đọc các thông tin trong 2 hộp cuối tìm hiểu về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Nhật Bản.

Theo báo cáo sơ bộ do Bộ Tài chính Nhật Bản công bố ngày 27/1/2014, năm 2013 giá trị xuất khẩu của Nhật Bản tăng 15%, chỉ đạt 81.260 tỷ yen và đây là tháng thứ tư giá trị nhập khẩu của nước này tăng liên tiếp.

Theo báo cáo sơ bộ do Bộ Tài chính Nhật Bản công bố ngày 27/1/2014, năm 2013 giá trị xuất khẩu của Nhật Bản tăng 15%, đạt 81.260 tỷ yen và đây là năm đầu tiên xuất khẩu Nhật Bản tăng trong 3 năm trở lại đây.

Câu hỏi: nhóm hs2

–           Hãy nêu, phân tích và tìm ví dụ minh họa cho các chính sách phát triển kinh tế của Nhật Bản.

–          Dựa vào biểu đồ đã vẽ và bảng 9.5, em hãy nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu của Nhật Bản.

–          Dựa vào các mặt hàng xuất nhập khẩu, em có nhận xét gì về tính chất nền kinh tế của Nhật Bản.

–          Nhật bản giao dịch buôn bán chủ yếu với các nước Phát triển hay các nước đang phát triển?

–          Em biết gì về việc giao dịch?

Lễ đón Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại sân bay Haneda, Tokyo, Nhật Bản.

Lễ đón Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại sân bay Haneda, Tokyo, Nhật Bản ngày 12/12/2013.

 

Nhật Bản là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam với kim ngạch thương mại song phương năm 2013 đạt khoảng 29 tỷ USD. Hai nước đã dành cho nhau thuế suất tối huệ quốc từ năm 1999. Bên cạnh đó, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (tháng 12-2004), Hiệp định đối tác kinh tế Việt - Nhật (VJEPA - tháng 10-2009)... tạo khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho phát triển quan hệ kinh tế, thương mại giữa hai nước.

Nhật Bản là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam với kim ngạch thương mại song phương năm 2013 đạt khoảng 29 tỷ USD. Hai nước đã dành cho nhau thuế suất tối huệ quốc từ năm 1999. Bên cạnh đó, Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (tháng 12-2004), Hiệp định đối tác kinh tế Việt – Nhật (VJEPA – tháng 10-2009)… tạo khuôn khổ pháp lý thuận lợi cho phát triển quan hệ kinh tế, thương mại giữa hai nước.

Câu hỏi gợi ý cho nhóm 2:

–          Dựa vào bảng 9.6, em hãy cho biết Nhật Bản đã thực hiện việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài như thế nào qua các năm?

–          Xác định vị trí của Nhật Bản đã thực hiện việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và viện trợ phát triển chính thức? Nêu suy nghĩ của em về điều đó?

–          Nêu một số nét khái quát về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và viện trợ phát triển chính thức đối với các nước ASEAN và Việt Nam. Rút ra nhận xét.

FDI là một trong những nguồn quan trọng giúp thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam đi lên. Tuy nhiên nguồn vốn này đang chảy vào Việt Nam ngày càng ít. Năm 2012, lượng FDI đăng ký vào Việt Nam chỉ đạt 13 tỉ USD, mức thấp nhất trong vòng 4 năm qua. Sang năm 2013, Bộ kế hoạch & đầu tư dự đoán lượng FDI đổ vào Việt Nam sẽ tăng khoảng 9%, đạt 14 tỉ USD. Nhật Bản sẽ tiếp tục là nhà đầu tư số một vào Việt Nam trong năm nay.

FDI là một trong những nguồn quan trọng giúp thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam đi lên. Tuy nhiên nguồn vốn này đang chảy vào Việt Nam ngày càng ít. Năm 2012, lượng FDI đăng ký vào Việt Nam chỉ đạt 13 tỉ USD, mức thấp nhất trong vòng 4 năm qua.
Sang năm 2013, Bộ kế hoạch & đầu tư dự đoán lượng FDI đổ vào Việt Nam sẽ tăng khoảng 9%, đạt 14 tỉ USD. Nhật Bản sẽ tiếp tục là nhà đầu tư số một vào Việt Nam trong năm nay.

Vốn ODA đóng góp quan trọng cho sự phát triển của Việt Nam. Trong số các nhà tài trợ cho Việt Nam, Nhật Bản là đối tác lớn nhất với khoảng 24 tỷ USD, chiếm 30% tổng cam kết ODA của cộng đồng quốc tế. Phần Lan là nước tài trợ lâu dài nhất cho Việt Nam (từ 40 năm trước và vẫn tiếp tục cho tới ngày nay).

Vốn ODA đóng góp quan trọng cho sự phát triển của Việt Nam. Trong số các nhà tài trợ cho Việt Nam, Nhật Bản là đối tác lớn nhất với khoảng 24 tỷ USD, chiếm 30% tổng cam kết ODA của cộng đồng quốc tế. Phần Lan là nước tài trợ lâu dài nhất cho Việt Nam (từ 40 năm trước và vẫn tiếp tục cho tới ngày nay).

Trần Đức Thịnh

BÀI 9. NHẬT BẢN (Tiếp theo) Tiết 2: CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ

I. Các ngành kinh tế

1. Công nghiệp.

Nền kinh tế Nhật Bản sẽ cải thiện trong những tháng tới do đồng yên suy yếu và tăng cường xuất khẩu.

Nền kinh tế Nhật Bản sẽ cải thiện trong những tháng tới do đồng yên suy yếu và tăng cường xuất khẩu.

– Đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì.

– Các ngành chính:

(Bảng 9.4, SGK)

– Mức độ tập trung cao, nhiều nhất là trên đảo Hônsu. Các trung tâm công nghiệp tập trung chủ yếu ở ven biển, đặc biệt phía Thái Bình Dương.

2. Dịch vụ

– Cường quốc thương mại, tài chính.

– Đứng thứ 4 thế giới về thương mại.

– Bạn hàng khắp nơi trên thế giới nhưng quan trọng nhất là: Hoa kỳ, Trung Quốc, EU, Đông Nam Á.

– Ngành tài chính ngân hàng phát triển hàng đầu thế giới.

yen-photo-ADB

3. Nông nghiệp

a. Đặc điểm.

– Giữ vai trò thứ yếu (1% trong GDP).

– Đất nông nghiệp ít (14% lãnh thổ).

– Phát triển theo hướng thâm canh.

– Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản được chú trọng.

b. Phân loại.

– Trồng trọt: Lúa gạo, chè, thuốc lá, dâu tằm.

– Chăn nuôi: bò, lợn, gà.

– Đánh bắt hải sản: cá thu, cá ngừ, tôm cua.

– Nuôi trồng hải sản: tôm, sò, ốc, rau câu, trai lấy ngọc.

Nông dân cây giống trồng lúa ở thành phố Tamura , ở quận Fukushima.

Nông dân cây giống trồng lúa ở thành phố Tamura , ở quận Fukushima.

II. Bốn vùng kinh tế gắn với bốn đảo lớn.

– Hôn – su.

– Kiu-xiu.

– Xi-cô- cư

– Hô- cai-đô

map_of_japan

Trần Đức Thịnh

Bài 9. NHẬT BẢN. Tiết 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

I.  Điều kiện tự nhiên

Map of Japan

– Đất nước quần đảo, ở phía Đông Châu Á, dài trên 3800km.

– Gồm 4 đảo lớn và hàng nghìn đảo nhỏ

– Có các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau, tạo nhiều ngư trường lớn.

– Địa hình chủ yếu đồi núi: sông ngắn, dốc, bở biển nhiều vũng, vịnh, đồng bằng ven biểu nhỏ hẹp.

– Khí hậu gió mùa, thay đổi từ Bắc xuống Nam (ôn đới và đới cận nhiệt)

– Nghèo tài nguyên: sắt, than, đồng,…

II. Dân cư

Nếu như vào năm 1950, dân số Nhật Bản đông thứ 5 thế giới thì hiện nay nước này chỉ còn đứng thứ 10 và dự kiến còn hạ xuống thứ 30 vào năm 2100

Nếu như vào năm 1950, dân số Nhật Bản đông thứ 5 thế giới thì hiện nay nước này chỉ còn đứng thứ 10 và dự kiến còn hạ xuống thứ 30 vào năm 2100

– Là nước đông dân

– Tốc độ tăng dân số hằng năm thấp và giảm dần (0,1%, 2005).

– Tỷ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn, gây thiếu nguồn lao động, sức ép lớn đến KT-XH.

– Lao động cần cù, tính kỉ luật và tinh thần trách nhiệm cao, coi trọng giáo dục.

III. Tình hình phát triển kinh tế

  1. Giai đoạn 1950 – 1973

a. Tình hình

– Nhanh chóng khôi phục nền kinh tế suy sụp nghiêm trọng sau chiến tranh (1952) và phát triển cao độ (1955 – 1973)

– Tốc độ tăng trưởng cao.

b. Nguyên nhân

– Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.

– Tập trung cao độ phát triển các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.

– Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng

2. Giai đoạn 1973 – 2005

– 1973 – 1974 và 1979 – 2005 tốc độ giảm (2.6%, 1980), lí do: khủng hoảng dầu mỏ.

– 1986 – 1980, tăng 5,3% do điều chỉnh chiến lược kinh tế.

– Từ năm 1997 tốc độ chậm lại.

Nhật Bản đứng thứ hai thế giới về kinh tế, khoa học – kĩ thuật và tài chính.

Năm 2013, kinh tế Nhật Bản chậm lại trong quý thứ ba.

Năm 2013, kinh tế Nhật Bản chậm lại trong quý thứ ba.

Trần Đức Thịnh

Bài 8. LIÊN BANG NGA (tiếp) Tiết 2: KINH TẾ

Thủ Đô Moskva

Thủ Đô Moskva

I. Quá trình phát triển kinh tế

1. Liên bang Nga từng là trụ cột của Liên Xô

– Đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành siêu cường.

2. Thời kì đầy khó khăn, biến động (thập niên 90 thế kỉ XX)

– Khủng hoàng kinh tế, chính trị, vị trí, vai trò cường quốc giảm

– Tốc độ tăng trưởng kịnh tế âm.

– Nợ nước ngoài nhiều

– Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

3. Nền kinh tế đang đi lên để trở lại cường quốc.

a. Chiến lược kinh tế mới

– Đưa nền kinh tế từng bước thoát khỏi khủng hoảng.

– Tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường

– Mở rộng ngoại giao, coi trọng Châu Á

– Nâng cao đời sống nhân dân.

b. Thành tựu

– Sản lượng các ngành kinh tế tăng

– Tốc độ tăng trưởng cao

– Giá trị xuất siêu tăng liên tục

– Thanh toán xong nợ nước ngoài.

– Nằm trong 8 nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới (G8)

II. Các ngành kinh tế

1. Công nghiệp

– Vai trò: là ngành xương sống của nền kinh tế

+ Các ngành công nghiệp truyền thống; khai thác dầu khí, điện, khai thác kim loại, luyện kim, cơ khí, đóng tài biển, sản xuất gỗ,…

+ Khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn

+ Các ngành công nghiệp hiện đại: điện tử – tin học, hàng không… là cường quốc công nghiệp vũ trụ.

Phân bố: Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Đông Âu và Nam đồng bằng Tay Xi –bia, U-ran

Tập đoàn khí đốt quốc gia Gazprom của Nga đầu tư khai thác dầu khí ở Sakhalin

Tập đoàn khí đốt quốc gia Gazprom của Nga đầu tư khai thác dầu khí ở Sakhalin

2. Nông nghiệp

+ Sản lượng nhiều ngành tăng

+ Các nông sản chính: lúa mì, khoai tây, củ cải đường, hướng dương, rau quả

Thị phần lúa mì trên thế giới của Nga đã tăng lên trong những năm trở lại đây.

Thị phần lúa mì trên thế giới của Nga đã tăng lên trong những năm trở lại đây.

3. Dịch vụ

– Cơ sở hạ tầng phát triển với đủ loại hình.

– Kinh tế đối ngoại là ngành quan trọng; là nước xuất siêu.

– Các trung tâm dịch vụ lớn nhất Mat-xcơ-va, Xanh Pê-téc-pua.

Thành phố Saint Petersburg

Thành phố Saint Petersburg

III. Quan hệ Việt – Nga trong bối cảnh quốc tế mới

Quan hệ truyền thống ngày càng mở rộng, hợp tác toàn diện, Việt Nam là đối tác chiến lược của LB Nga.

Việt – Nga tăng cường quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.

Việt – Nga tăng cường quan hệ đối tác chiến lược toàn diện.

Trần Đức Thịnh