ĐỊA LÝ VÀ CUỘC SỐNG

Trang chủ » Bài giảng » Kiến thức trọng tâm » Lớp 11 » Trả lời câu hỏi SGK

Category Archives: Trả lời câu hỏi SGK

Advertisements

Bài 11. KHU VỰC ĐÔNG NAM Á Tiết 1,2: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI, KINH TẾ (trả lời câu hỏi SGK)

  1. Việc phát triển giao thông của  ĐNÁ lục địa theo hướng đông – tây có những ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?

–                    Phải xây dựng cầu , đường bộ, hầm để cượt sông, núi theo hướng B – N (Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam).

–                   Phát triển giao thông theo hướng T – Đ tạo điều kiện cho việc thông thương, hợp tác giữa miền ngược với miền xuôi để cùng phát triển.

Hầm đường bộ Hải Vân, Việt Nam.

Hầm đường bộ Hải Vân, Việt Nam.

2. Khí hậu của ĐNÁ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế?

–                    Do nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên khí hậu nóng ẩm; lượng bức xạ lớn, nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm dồi dào; lượng mưa phong phú: trồng lúa nước và phát triển nông sản nhiệt đới khác (cây công nghiệp, ăn quả, chăn nuôi, thủy sản)

3. Dựa vào hình 11.5, nhận xét xu hướng thay đổi cơ cấu GDP của một số quốc gia ĐNÁ?

–                    Có sự thay đổi đáng kể từ khu vực sản xuất nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

–                    Sự chuyển dịch có tốc độ khác nhau (dẫn chứng).

–                    Việt Nam có sự chuyển dịch rõ nhất ở cả 3 khu vực.

Quy mô nền kinh tế trong năm 2013 đạt gần 176 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.960 USD. Dự trữ ngoại tệ quốc gia đạt 12 tuần nhập khẩu.

Quy mô nền kinh tế trong năm 2013 đạt gần 176 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.960 USD. Dự trữ ngoại tệ quốc gia đạt 12 tuần nhập khẩu.

Trần Đức Thịnh

Advertisements

Bài 9. NHẬT BẢN. Tiết 2. CÁC NGÀNH KINH TẾ VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ (hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK)

  1. Dựa vào bảng 9.4 và kiến thức của bản thân, hãy cho biết những sản phẩm công nghiệp nào của Nhật Bản nổi tiếng trên thế giới.

Đứng đầu thế giới: Sản xuất người máy và tự động; vi mạch và chất bán dẫn; ti vi, máy ghi âm, ghi hình, radio; sản phẩm lụa tơ tằm; sản xuất xe gắn máy (60% xe máy thế giới).

0,,15807280_401,00

Đứng thế hai thế giới: Thép (thứ hai sau Trung Quốc, sản xuất ô tô 11 tr. Chiếc/năm, đứng thứ hai sau Hoa Kỳ; sản xuất vật liệu truyền thông.

2. Quan sát hình 9.5, nhận xét về mức độ tập trung và đặc điểm phân bố công nghiệp Nhật Bản.

(Mức độ tập trung cao, nhiều trung tâm và cụm trung tâm lớn; nhiều dải công nghiệp với nhiều trung tâm công nghiệp; các trung tâm công nghiệp chủ yếu ven TBD.

CFP413002141-175420_copy1

3. Tại sao nông nghiệp chỉ giữ vai trò thứ yếu trong nền kinh tế Nhật Bản.

(Do hạn chế đất nông nghiệp (chỉ chiếm 14% dt lãnh thổ), đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp).

4. Tại sao đánh bắt hải sản lại là ngành kinh tế quan trọng của Nhật Bản.

japanese-fish-market-080804

–          Đường bờ biển dài, ngư trường đánh bắt rộng lớn; đội tàu đánh bắt lớn, hoạt động khắp các biển và đại dương.

–          Làm chủ nhiều vùng biển rộng lớn.

–          Cá là nguồn thực phẩm chủ yếu và quan trọng của người dân.

5. Tại sao diện tích trồng lúa gạo của Nhật Bản giảm?

maxresdefault

(do lực lượng lao động trong nghiệp liên tục giảm, từ 30% năm 1960 xuống còn 5% năm 2000; nông dân Nhật ít dựa vào thu nhập từ nông nghiệp).

6. Nhận xét và giải thích về sự thay đổi sản lượng cá khai thác của Nhật Bản từ 1985 đến 2003.

(sản lượng cá khai thác giảm (dẫn chứng); nguyên nhân: nhiều quốc gia thực hiện vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý).

Trần Đức Thịnh

Bài 9. NHẬT BẢN. Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ (hướng dẫn trả lời câu hỏi SGK)

  1. Quan sát hình 9.2, hãy nêu đặc điểm chủ yếu về địa hình, sông ngòi và đường bờ biển của Nhật Bản.
    1. Địa hình: Chủ yếu đồi núi (80% diện tích); núi chủ yếu là trung bình, thấp >3000m; đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
    2. Sông ngòi: Chủ yếu ngắn, dốc, có tiềm năng thủy điện lớn.
    3. Bờ biển: Chia cắt mạnh, tạo nhiều vũng vịnh cho tàu bè trú ngụ, xây dựng hải cảng, phát triển hàng hải; biển là ngư trường lớn có nhiều loài cá tôm.

japa-MMAP-md2. Quan sát bảng 9.1, hãy cho biết cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản đang biến đổi theo xu hướng nào. Nêu tác động của xu hướng đó đến phát triển kinh tế – xã hội.

chinese-elderly-retired-small

( Xu hướng: già hóa dân số; tác động: thiếu hụt lao động, chi phí cho người già tăng cao).

3. Các đặc điểm của người lao động có tác động như thế nào đến nền kinh tế – xã hội?

shutterstock_113994838

Ưu điểm: Năng suất lao động tăng → thu nhập cao → đời sống, mức sống cao → nhu cầu du lịch, giải trí cao…

Khuyết điểm: Đột tử vì làm việc quá sức; áp lực công việc cao; các quan hệ gia đình, xã hội bị lãng quên.

Trần Đức Thịnh