ĐỊA LÝ VÀ CUỘC SỐNG

Trang chủ » Kỹ năng Địa lý » Sử dụng Atlat

Category Archives: Sử dụng Atlat

Advertisements

KỸ NĂNG SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM

Giới thiệu về Atlat Địa lí Việt Nam

6387c481-d12f-4065-ad46-7fe84b443433

Atlat Địa lí Việt Nam là một tập bản đồ được sắp xếp theo thứ tự: tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế ở Việt Nam. Các kí hiệu của từng đối tượng Địa Lí được thống nhất chung cho tất cả các bản đồ và được thể hiện ở ngay trang đầu của Atlat. Một số ký hiệu không thống nhất được (các loại đá, kí hiệu trong các biểu đồ cụ thể,…) hoặc kí hiệu có thể xếp được vào trong các trang thì thể hiện ở từng trang bản đồ. Nội dung của các bản đồ thường khá chi tiết và có kết hợp chặt chẽ giữa các bản đồ và biểu đồ nhằm giúp cho người sử dụng thông qua đọc bản đồ nắm được tình hình phát triển, sự phân bố của các đối tượng Địa lí. Vậy muốn sử dụng được Atlat trong học tập, ngoài kĩ năng xác định được vị trí, tìm đặc điểm của đối tượng trên bản đồ dựa vào màu sắc, kí hiệu, người học còn phải biết cách nhận xét, phân tích các loại biểu đồ, đo tính biểu đồ dựa vào tỉ lệ,…

Trong quá trình học và ôn tập Địa lí 12, Atlat có vai trò hết sức quan trong. Nó giúp cho người học cụ thể hóa về mặt không gian sự phân bố của các sự vật, hiện tượng tự nhiên, dân cư, kinh tế trên đất nước ta; đồng thời biết được cơ cấu, tình hình phát triển dân cư, các ngành kinh tế của Việt Nam. Vì vậy, trong quá trình học tập và ôn tập Địa lí 12, người học nên thường xuyên sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trên cơ sở đó mà có những hiểu biết sâu sắc, cụ thể về Địa lí tổ quốc, phát triển kỹ năng sử dụng bản đồ, lòng say mê nghiên cứu Địa lí và tình yêu quê hương đất nước,…

 Hướng dẫn cách sử dụng

Khi sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, người học cần hình thành và rèn luyện các kĩ năng: dựa vào tị lệ bản đồ để đo tính các biểu đồ (chiều cao của các cột, độ lớn các hình bán nguyệt) trên bản đồ để tính sản lượng của một ngành sản xuất ở một địa phương cụ thể, từ đó rút ra những nhận xét cần thiết; kỹ năng chồng xếp, đối chiếu các trang bản đồ để trình bày, mô tả tổng hợp về các đối tượng Địa lý, tình hình phát triển và phân bố các hiện tượng, sự vật Địa lí.

1370241346-4

*Khi sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, người học nên theo trình tự sau:

  • Tìm hiểu cấu trúc  Atlat (gồm các trang, mục nào, sắp xếp ra sao).
  • Xem bảng chú giải ở mặt sau của trang bìa 1 để biết các kí hiệu thể hiện trên bản đồ và cố gắng nhớ được càng nhiều kí hiệu càng tốt.
  • Tùy theo yêu cầu của từng bài học thực hiện các yêu cầu tiếp theo.

Các câu hỏi sử dụng Atlat thường có các dạng “ Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học…”. Ví dụ: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và TP. MCM, giải thích vì sao có sự khác nhau về cơ cấu công nghiệp giữa hai trunnng tâm đó.

Với những câu hỏi kiểu này, nhiều thí sinh chỉ dựa vào một trong hai cơ sở trên (hoặc là riêng Atlat, hoặc là riêng kiến thức đã học) để làm bài. Việc đó không cho phép trình bày kiến thức một cách đầy đủ. Nếu chỉ dựa vào kiến thức đã học, nhiều kiến thức từ Atlat bị bỏ sót, đặc biệt các kiến thức về sự phân bố cụ thể, mối quan hệ về mặt không gian lãnh thổ của các sự vật, hiện tượng Địa lí,…Nhưng nếu chỉ dựa vào Atlat, nhiều kiến thức như tình hình phát triển, nguyên nhân phát triển, đường lối, chính sách, kinh nghiệm và truyền thống sản xuất của con người ,…không được đề cập đầy đủ và hợp lí.

Dialy-PLO-141ab

Học sinh trường THCS&THPT Thái Bình, TP. HCM trong kỳ thi TN.THPT năm học 2012-2013

Khi sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam cũng cần phân tích các biểu đồ, số liệu,…trong các trang Atlat. Đó là các thành phần bổ trợ làm rõ nội dung của đối tượng Địa lí.

Như vậy, nếu người học có đủ các kĩ năng sử dụng bản đồ, Atlat thì việc học và ôn tập Địa lí sẽ thuận lợi hơn rất nhiều: nó giúp người học hình dung được tình hình phân bố và phát triển của rất nhiều sự vật, hiện tượng Địa lí trên không gian lãnh thổ, giảm tính trừu tượng của nội dung học tập, hạn chế ghi nhớ máy móc, phát triển tư duy, liên hệ tổng hợp.

Trần Đức Thịnh (tổng hợp, tháng 5/2013).

Advertisements

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM (Phần 2)

Câu 8.  Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét và giải thích sự phân bố của ngành công nghiệp năng lượng điện nước ta? Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và miền Nam có đặc điểm gì khác nhau.

Hướng dẫn trả lời

50070254

Nhà máy thủy điện Sơn La

Sự phân bố của ngành công nghiệp năng lượng điện nước ta:

– Thủy điện phân bố chủ yếu ở vùng đồ núi và thường gắn với các con sông lớn: hệ thống sông Hồng (sông Đà), sông Đồng Nai,… và gần các mỏ khoáng sản: than, dầu, khí.

– Đặc điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và miền Nam:

+ Nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc chủ yếu dựa vào mỏ than ở Quảng Ninh, Na Dương,…

+ Nhà máy nhiệt điện ở miền Nam chủ yếu dựa vào dầu nhập khẩu và các mỏ dầu, khí, ở thềm lục địa.

Câu 9. Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày sự phân bố dân cư của nước ta? Vì sao có sự phân bố đó?

Hướng dẫn trả lời

Dân cư ở nước ta phân bố không đều.

– Vùng đông dân: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long.

– Vùng thưa dân: Tây Nguyên, Tây Bắc,…

Nguyên nhân:

– Giữa các vùng có sự khác nhau về:

+ Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản, đất,….

+ Điều kiện kinh tế xã hội: như sự phát triển công nghiệp, giao thông vận tải,…

+ Lịch sử của quá trình định cư.

Câu 10. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam ( trang công nghiệp ) và kiến thức đã học, hãy nhận xét sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của nước ta ?

Hướng dẫn trả lời

– Nước ta có sự phân hóa về lãnh thổ công nghiệp, hoạt động công nghiệp chủ yếu tập trung ở 1 số khu vực:

+ Các khu vực tập trung công nghiệp cao: Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận:             + Ở Nam Bộ hình thành một dải công nghiệp hàng đầu của cả nước như: Thành phố Hồ Chí Minh,

Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.

+ Dọc theo duyên hải miền Trung các trung tâm công nghiệp phân bố thành dải ở phía Đông của vùng.

– Các khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên mức độ phân bố công nghiệp rất thấp chỉ có các điểm công nghiệp.

– Các trung tâm công nghiệp lớn của nước ta là: Thành Phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hòa, Hải Phòng…:

Câu 11. Sử dụng Atlat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học, lập bảng để thấy sự khác biệt về tiềm năng vùng biển trong phát triển ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

Hướng dẫn trả lời

Lập bảng để thấy sự khác biệt về tiềm năng vùng biển để phát triển ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ
– Biển nông, có điều kiện phát triển nghề lưới giã. – Biển sâu hơn, thềm lục địa hẹp ngang. Có diều kiện phát triển nghề lưới giã và nghề câu khơi.
– Chịu ảnh hưởng mạnh của gío mùa Đông Bắc, bão. Biển động. Ảnh hưởng : hạn chế số ngày tàu thuyền ra khơi, phải chuyển ngư trường. – Chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc yếu hơn, hay có bão, biển động. Ảnh hưởng: hạn chế số ngày tàu thuyền ra khơi, phải di chuyển ngư trường.
– Có các bãi tôm, bãi cá ven bờ. Gần ngư trường vịnh Bắc Bộ. – Có các bãi tôm, bãi cá ven bờ. có ngư trường cực Nam Trung Bộ giàu nguồn lợi hải sản. có 2 ngư trường lớn ngoài khơi là Hoàng Sa, Trường Sa.

2013924104946_20779329_images1539069_taucaCMS01

Câu 12. a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học cho biết tên các loại cây công nghiệp lâu năm trồng ở Trung du Miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Vùng có tỷ lệ diện tích trồng cây công nghiệp cao nhất nước (trên 40%)? (1,5 đ)

       b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết tên các nhà máy điện có công suất trên 1.000 MW, dưới 1.000 MW (1,5 đ)

Hướng dẫn trả lời

a. Tên các loại cây công nghiệp lâu năm trồng ở:

– Trung du Miền núi Bắc Bộ: chè, hồi, quế, sơn, trẩu…

– Tây Nguyên: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè…

– Đông Nam Bộ: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều….

* Vùng có tỷ lệ diện tích trồng cây công nghiệp cao nhất nước (> 40%): Đông Nam Bộ, Tây Nguyên b.Tên các nhà máy điện có công suất trên 1.000 MW (0,5 đ):

– Nhiệt điện: Phả Lại, Phú Mỹ

– Thủy điện: Hòa Bình

* Tên các nhà máy điện có công suất dưới 1.000 MW (1 đ)

– Nhiệt điện: Uông Bí, Ninh Bình, Bà Rịa, Phú Lâm, Na Dương, Trà Nóc(0.5đ)

– Thủy điện: Thác Bà, YaLi, Đa Nhim, Trị An, Hàm Thuận, Thác Mơ, Đrây H’Linh, Sông Hinh, Nam Mu, Cần Đơn.(0.5đ)

Câu 13. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày sự phân bố của 6 loại cây công nghiệp lâu năm theo mẫu sau:

Phân bố cây công nghiệp lâu năm ở nước ta:

 

Loại cây Nơi phân bố
Cà phê  
Cao su  
Hồ tiêu  
Điều  
Dừa  
Chè  

 

Hướng dẫn trả lời

Phân bố cây công nghiệp lâu năm ở nước ta. Đúng ba loại cây được

Loại cây Nơi phân bố chính
Cà phê Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Cao su Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
Hồ tiêu Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ
Điều Đông Nam Bộ
Dừa Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Chè Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

 

Câu 14.  Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam 12 và kiến thức đã học hãy: Chứng minh nước ta có tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng.

Hướng dẫn trả lời

– Nước ta có tiềm năng du lịch phong phú và đa dạng

– Tài nguyên du lịch chia thành 2 nhóm:

+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: Gồm các di sản thiên nhiên thế giới( vịnh Hạ Long , Phong Nha Kẽ Bàng), các thắng cảnh đẹp( sông Hương- Núi Ngự Bình, Nha Trang, Cần Thơ,..), các vườn quốc gia( Cúc Phương, Cát Tiên,..), các hang động , các bãi biển,..

+ Tài nguyên du lịch nhân văn :các di sản văn hóa thế giới ( cố đô Huế), các di tích lịch sử cách mạng ( Điện Biên, Dinh Độc Lập, Hang Pác Bó), các lễ hội ( Đền Hùng, Yên Tử, Hội Đâm Trâu, Oóc Om Bóc), các làng nghề (Bát Tràng, Vạn Phúc)….

Đô thị cổ Hội An - Di sản văn hóa thế giới.

Đô thị cổ Hội An – Di sản văn hóa thế giới.

Câu 15. Dựa vào atlat Địa lý việt Nam,xác định phạm vi của ba miền tự nhiên ở nước ta và nêu đặc trưng cơ bản của mỗi miền về địa hình ;khí hậu

Hướng dẫn trả lời

a. M iền Bắc và đông bắc Bắc bộ

– Ranh giới phía tây –tây nam của miền nằm dọc theo hữu ngạn sông Hồng rìa tây, tây nam

đồng bằng Bắc Bộ

– Địa hình: đồi núi thấp chiếm ưu thế,cácdãy núi có hướng vòng cung, đồng bằng mở rộng

– Khí hậu gió mùa đông bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh

b. Miền tây bắc và Bắc Trung Bộ

– Giới hạn: nằm tả ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch mã

– Địa hình:

+ Núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam

+ Là miền duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đầy đủ ba đai cao, trong vùng núi có nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo.

– Khí hậu ảnh hưởng của gió mùa Đông bắc suy yếu. Vai trò bức chắn của dãy Trường Sơn với hai mùa gió làm cho mùa mưa chậm dần sang thu đông và hình thành thời tiết gió Tây khô nóng ở đồng bằng Bắc Trung Bộ vào mùa hạ.

c. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

– Ranh giới: từ dãy Bạch Mã trở vào nam.

– Địa hình

+ Gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ

sông lớn ở Nam Bộ và các đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ

+ Bờ biển khúc khuỷu

– Khí hậu :cận xích đạo gió mùa  với nền nhiệt cao, có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

Trần Đức Thịnh (tổng hợp)

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI MỘT SỐ CÂU HỎI SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM (Phần 1)

Trong quá trình học và ôn tập Địa lý 12, Atlat có vai trò rất quan trọng. Nó giúp cho người học cụ thể hóa về mặt không gian sự phân bố các hiện tượng, sự vật tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội trên đất nước ta; đồng thời biết được cơ cấu, tình hình phát triển, phân bố dân cư, các ngành kinh tế của Việt Nam. Vì vậy, trong quá trình học và ôn tập Địa lý Việt Nam, các em nên thường xuyên sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trên cơ sở đó mà có những hiểu biết sâu sắc, cụ thể về Địa lý Tổ quốc, phát triển kỹ năng sử dụng bản đồ, lòng say mê nghiên cứu Địa lý và tình yêu quê hương đất nước,…Sau đây, tác giả xin được giới thiệu một số câu hỏi sử dụng Atlat để làm bài có tính phổ biến, trọng tâm thường xuất hiện trong đề thi Tốt nghiệp THPT để các em tham khảo.

Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và những kiến thức đã học, hãy trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở Tây Nguyên.

Hướng dẫn trả lời

tay nguyen

Tây Nguyên là một trong những vùng có mật độ dân cư thấp nhất so với cả nước với mật độ phổ biến từ 50- 100 người/ km2

Giải thích:

– Do Tây Nguyên có địa hình cao, là vùng kinh tế chưa phát triển, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

– Ngay trong vùng cũng có biểu hiện phân bố dân cư không đều.

+ Những nơi có mật độ đạt từ 201- 500 người/ km2 và 501- 1000 người/ km2 như các thành phố Plâyku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và vùng phụ cận.

+ Cấp từ 50- 100 người/ km2 và 101- 200 người/ km2 tập trung ở ven các đô thị và các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như vùng ven thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt và thị xã Bảo Lộc…

+ Cấp dưới 50 người/ km2 tại các khu vực núi cao, rừng hoặc các nơi có điều kiện khó khăn cho sản xuất, vùng núi cao phía bắc cao nguyên Lâm Viên…

Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày các điều kiện thuận lợi ảnh hưởng đến sản xuất cây công nghiệp và sự phân bố một số cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của nước ta.

Hướng dẫn trả lời

a. Điều kiện thuận lợi sản xuất cây công nghiệp:

– Đất: có nhiều loại đất thích hợp nhiều loại cây công nghiệp (feralit, phù sa cổ).

– Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá.

– Nguồn lao động dồi dào

– Mạng lưới cơ sở chế biến

b. Sự phân bố các cây công nghiệp chủ yếu:

– Cà phê: tập trung nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc trung Bộ

– Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ

– Hồ tiêu: Tây Nguyên,  Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ

– Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, một phần ở Tây nguyên

Câu 3.  Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam, kể tên các tỉnh ở Trung du, miền núi Bắc Bộ. Trong đó tỉnh nào giáp biên giới với Trung Quốc

Hướng dẫn trả lời

Kể tên các tỉnh ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ:

– Tây Bắc: Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu

– Đông Bắc: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh.

– Tỉnh giáp biên giới với Trung Quốc là: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh.

Câu 4.   Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày về qui mô và cơ cấu ngành của các trung tâm công nghiệp chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ

Hướng dẫn trả lời

– Thành phố Hồ Chí Minh: trung tâm công nghiệp lớn nhất nước, qui mô hơn 120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành công nghiệp gồm: cơ khí, luyện kim, điện tử, hoá chất, sản xuất hàng tiêu dùng, hóa dầu, tin học….

– Biên Hoà: trung tâm công nghiệp lớn, qui mô từ 40- 120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành: Cơ khí, điện tử, hoá chất, dệt…

– Vũng Tàu: trung tâm công nghiệp lớn, qui mô từ 40-120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành: Cơ khí, dầu khí, nhiệt điện, đóng tàu…

– Thủ Dầu Một: trung bình, qui mô từ 40-120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành: Cơ khí, điện tử, hoá chất…

Câu 4. Dựa vào atlat Địa Lý VN, hãy nêu đặc điểm phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long. Những khó khăn chính về tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của vùng này.

Hướng dẫn trả lời

Đồng bằng sông Cửu Long có 3 nhóm đất chính là:

– Đất phù sa ngọt: chiếm 30% diện tích đồng bằng, phân bố dọc theo sông Tiền, sông Hậu.

– Đất phèn: chiếm khoảng 41% diện tích đồng bằng, phân bố tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, trung tâm bán đảo Cà Mau

– Đất mặn: chiếm khoảng 19% diện tích đồng bằng, phân bố ven biển Đông và vịnh Thái Lan

Hạn chế về tự nhiên:

– Mùa khô kéo dài, đất phèn, mặn nhiều

– Khoáng sản còn hạn chế

Câu 5.  a. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy xác định hướng di chuyển của bão vào nước ta Thời gian hoạt động của mùa bão. Vùng nào của nước ta bị ảnh hưởng nhiều nhất và vùng nào ít bị ảnh hưởng nhất.

           b. Dựa vào bản đồ hình thể, bản đồ đất Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của hai đồng bằng lớn nhất nước ta.

Hướng dẫn trả lời

a. Hoạt động bão ở Việt Nam

– Hướng di chuyển của bão Đông sang Tây:

– Thời gian hoạt động từ tháng IV kết thúc XI, sớm tháng V chậm tháng XII (hoặc từ 5 đến 12)

– Vùng Bắc Trung Bộ bị bão ảnh hưởng nhiều nhất,

– Đồng bằng sông Cửu Long ít bị ảnh hưởng của bão nhất.

1_2009613115857_DBSCL_gif

 

Đồng bằng sông Cửu Long

b. Những đặc điểm cơ bản của hai đồng bằng lớn nhất nước ta

– Đồng bằng Sông Hồng.

+ Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp.

+ Diện tích rộng 15.000 km2

+ Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển

+ Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, do hệ thống đê

– Đồng bằng Sông Cửu Long.

+ Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp hang năm rất phì nhiêu.

+ Diện tích rộng 40.000 km2

+ Địa hình thấp và bằng phẳng, không có đê, sông ngoài kênh rạch chèn chịt

+ Mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng là

đất mặn, đất phèn …

Câu 6.  Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:

a. Kể tên và nơi phân bố của các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.

     b.Trình bày những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước.

Hướng dẫn trả lời

caoheTN

a. Tên và nơi phân bố của các cây công nghiệp.

– Cà phê: Đắk lắk, Đăk Nông, Kon Tum, Gia Lai

– Cao su: Đăk Lăk, Đăc Nông, Gia Lai, Kon Tum

– Hồ tiêu: Đắk Lắk, Gia Lai

– Chè: Lâm Đồng, Gia Lai

b. Những thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn

– Đất badan có tầng phân hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung trên những mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho việc thành lập các vùng chuyên canh quy mô lớn.

– Khí hậu cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài gây khó khăn cho việc tưới tiêu nhưng thuận lợi cho việc phơi sấy và bảo quản sản phẩm. Do các cao nguyên xếp tầng với các độ cao khác nhau vì vậy khí hậu có sự phân hóa theo độ cao nên Tây Nguyên có thể trồng cả cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt.

Câu 7. Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam, xác định vị trí các tuyến quốc lộ 1, quốc lô 6, đường Hồ Chí Minh-quốc lộ 14, quốc lộ 51 và nêu ý nghĩa của từng tuyến.

Hướng dẫn trả lời

– Quốc lộ 1: Chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị – Hà Nội – Huế – TP HCM – Năm Căn. Ý nghĩa: Là tuyến huyết mạch nối 6/7 vùng kinh tế, gắn kết các vùng giàu tài nguyên, các trung tâm kinh tế lớn, các vùng nông nghiệp trù phú, có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế- xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước.

– Quốc lộ 6: Chạy từ Hà Nội – Tuần Giáo (Lai Châu). Ý nghĩa: nối Hà Nội với các tình Tây Bắc . Là trục kinh tế duy nhất của vùng Tây Bắc, tạo điều kiện khai thác các tiềm năng và phát triển kinh tế- xã hội của vùng Tây Bắc.

– Đường Hồ Chí Minh- quốc lộ 14: Từ Hà Nội chạy dọc sườn Đông Trường Sơn Bắc, qua Tây Nguyên – Đông Nam bộ. Ý nghĩa: thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội, củng cố an ninh quốc phòng vùng núi phía Tây đất nước.

2458436856_0929cf7b80

 

Đường Hồ Chí  Minh

– Quốc lộ 51: Nối TP HCM- Vũng Tàu. Ý nghĩa: Là tuyến huyết mạch nối tam giác kinh tế Biên Hòa- Vũng Tàu- TP HCM, thúc đẩy ngành dầu khí và du lịch ở Đông Nam Bộ. Là tuyến đầu mút của hành lang kinh tế Đông Tây phía Nam.

Trần Đức Thịnh (tổng hợp)